Giới thiệu chung về Công văn số 79/TCT-CS
Công văn số 79/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai, cụ thể là việc thu tiền sử dụng đất. Văn bản này đóng vai trò định hướng thống nhất cách áp dụng pháp luật thuế và đất đai, đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất.
Các nội dung trọng tâm của Công văn số 79/TCT-CS
Nội dung của Công văn tập trung giải quyết các vấn đề pháp lý cốt lõi liên quan đến việc xác định, miễn giảm và quản lý nợ tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân và tổ chức. Cụ thể bao gồm các điểm sau:
- Xác định thời điểm tính tiền sử dụng đất: Công văn làm rõ nguyên tắc xác định tiền sử dụng đất phải nộp dựa trên thời điểm có quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc xác định đúng thời điểm giúp áp dụng chính xác bảng giá đất và các hệ số điều chỉnh liên quan.
- Áp dụng bảng giá đất và phương pháp tính: Hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng giá đất cụ thể hoặc giá đất theo bảng giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. Đối với các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp sang đất ở, công văn hướng dẫn cách tính khoản chênh lệch nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải nộp.
- Xử lý nợ tiền sử dụng đất (Ghi nợ tiền sử dụng đất): Đây là nội dung được nhiều địa phương quan tâm. Công văn hướng dẫn việc thanh toán nợ tiền sử dụng đất đối với các hộ gia đình, cá nhân đã được ghi nợ trước đây. Đặc biệt là việc áp dụng quy định chuyển tiếp theo Nghị định số 79/2019/NĐ-CP của Chính phủ, quy định về thời hạn thanh toán nợ và mức tiền sử dụng đất phải nộp khi thanh toán nợ sau thời hạn quy định.
- Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất: Hướng dẫn trình tự, thủ tục và hồ sơ để người sử dụng đất được hưởng các chính sách ưu đãi về miễn, giảm tiền sử dụng đất. Các đối tượng được áp dụng bao gồm người có công với cách mạng, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, và các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi.
- Quy trình phối hợp liên ngành: Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phối hợp thông tin giữa Cơ quan Thuế và Cơ quan Tài nguyên và Môi trường (Văn phòng Đăng ký Đất đai). Việc luân chuyển hồ sơ địa chính điện tử cần được thực hiện nhanh chóng, chính xác để hạn chế chậm trễ trong việc ra thông báo nộp tiền sử dụng đất cho người dân.
Ý nghĩa thực tiễn và hướng dẫn thi hành
Công văn số 79/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương thức xử lý hồ sơ, tránh tình trạng mỗi nơi áp dụng một kiểu gây phiền hà cho người dân. Đồng thời, văn bản cũng giúp người nộp thuế hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình, chủ động hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Các cơ quan thuế được yêu cầu tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến nội dung hướng dẫn tại công văn này đến toàn thể cán bộ công chức trong ngành và người nộp thuế trên địa bàn quản lý để triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 79/TCT-CS | Hà Nội, ngày 8 tháng 01 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Định
Trả lời Công văn số 2137/CT-THNVDT ngày 30/5/2008 của Cục Thuế tỉnh Bình Định về thuế chuyển quyền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 2, khoản 3, Điều 19 Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 08/6/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất quy định: "1. Các trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01/01/2000 mà chưa nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất thì nộp thuế theo mức thuế suất quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất và những quy định của Nghị định này. ...
3. Các trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01/01/2000 mà có một trong các giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999 của Chính phủ, kể cả các trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất qua nhiều lần, nhiều chủ, khi người đang sử dụng đất làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thì chỉ phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất một lần theo quy định của Nghị định này.
- Tại mục II Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai quy định: "Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nguồn gốc do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất hoặc nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở trước ngày 01/7/2004 mà chưa được cấp Giấy chứng nhận, không có một trong các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Đất đai nhưng có giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của bên chuyển quyền (kể cả trường hợp không có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc chuyển quyền), nay nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận thì không phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất nhưng phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 198/2004/NĐ-CP , Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ; lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật."
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp hộ gia đình nhận chuyển nhượng quyền cấp Giấy chứng nhận thì không phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất nhưng phải nộp ngân sách như sau:
- Nộp tiền sử dụng đất, đối với trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất không có giấy tờ hợp lệ từ trước ngày 01/7/2004 đối với đất có nguồn gốc đất không có một trong các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 điều 50 Luật đất đai.
- Nộp một lần thuế chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01/01/2000 mà nguồn gốc đất có một trong các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Đất đai.
- Nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất cho các lần chuyển nhượng đối với trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thời gian từ ngày 01/01/2000 đến ngày 01/7/2004 mà nguồn gốc đất có một trong các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Đất đai.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- 2Luật Thuế Chuyển quyền sử dụng Đất 1994
- 3Nghị định 17/1999/NĐ-CP về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
- 4Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất sửa đổi 1999
- 5Nghị định 19/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất sửa đổi
- 6Luật Đất đai 2003
- 7Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất
- 8Thông tư liên tịch 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Công văn số 79/TCT-CS về việc thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 79/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/01/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/01/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
