Giới thiệu chung về Công văn số 7233/TCHQ-KTTT
Công văn số 7233/TCHQ-KTTT được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm chỉ đạo, hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố tập trung triển khai đồng bộ các giải pháp xử lý, thu hồi và cưỡng chế nợ thuế. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa quy trình quản lý nợ, hạn chế tối đa nợ mới phát sinh và xử lý dứt điểm các khoản nợ chây ỳ, nợ khó thu hồi theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
Các nội dung trọng tâm về xử lý nợ thuế theo Công văn số 7233/TCHQ-KTTT:
1. Phân loại và rà soát chính xác các nhóm nợ thuế
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương phải thực hiện rà soát, phân loại nợ thuế một cách chính xác và định kỳ để có phương án xử lý phù hợp:
- Nhóm nợ có khả năng thu hồi: Tập trung áp dụng ngay các biện pháp đôn đốc trực tiếp, gửi thông báo yêu cầu nộp thuế và thực hiện các biện pháp cưỡng chế theo đúng thời hạn quy định.
- Nhóm nợ khó thu hồi (nợ không có khả năng thu hồi): Phân tích rõ nguyên nhân đối với từng trường hợp cụ thể như doanh nghiệp giải thể, phá sản, bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh hoặc cá nhân đã chết, mất tích để lập hồ sơ xử lý khoanh nợ hoặc xóa nợ.
- Nhóm nợ đang khiếu nại hoặc chờ xử lý: Theo dõi chặt chẽ tiến độ giải quyết khiếu nại, phối hợp với các cơ quan liên quan để nhanh chóng đưa ra kết luận cuối cùng, tránh để nợ kéo dài.
2. Quy trình thực hiện khoanh nợ và xóa nợ thuế
Văn bản hướng dẫn chi tiết việc lập hồ sơ và thẩm quyền quyết định đối với các khoản nợ thuộc diện được khoanh nợ hoặc xóa nợ:
- Đối với việc khoanh nợ: Áp dụng đối với người nộp thuế đã chết, mất tích, giải thể, phá sản hoặc không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký kinh doanh nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế. Cơ quan Hải quan phải hoàn thiện hồ sơ xác minh thông tin từ chính quyền địa phương và cơ quan thuế nội địa trước khi ban hành quyết định khoanh nợ.
- Đối với việc xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt: Thực hiện nghiêm túc theo các tiêu chí quy định tại Luật Quản lý thuế và Nghị quyết của Quốc hội về xử lý nợ. Hồ sơ xóa nợ phải đảm bảo tính pháp lý chặt chẽ, đầy đủ chứng từ chứng minh người nộp thuế không còn tài sản hoặc đối tượng nợ đã chấm dứt tồn tại pháp nhân.
3. Áp dụng quyết liệt các biện pháp cưỡng chế nợ thuế
Để nâng cao hiệu quả thu hồi nợ, Công văn yêu cầu các Chi cục Hải quan phải áp dụng nghiêm ngặt và đúng trình tự các biện pháp cưỡng chế hành chính:
- Trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế tại các tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước.
- Khấu trừ một phần thu nhập đối với cá nhân nợ thuế.
- Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp nợ thuế quá hạn.
- Ngừng sử dụng hóa đơn đối với các doanh nghiệp cố tình chây ỳ, không chấp hành quyết định xử lý nợ.
- Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép hành nghề theo quy định.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan Công an và cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đang nợ thuế quá hạn.
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan Hải quan các cấp
Tổng cục Hải quan giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị trực thuộc nhằm đảm bảo tính hiệu quả và minh bạch trong công tác quản lý nợ:
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Chịu trách nhiệm toàn diện về số liệu nợ thuế tại địa bàn quản lý; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các Chi cục trực thuộc thực hiện đúng quy trình; không để xảy ra tình trạng bỏ sót đối tượng cưỡng chế hoặc chậm trễ trong việc lập hồ sơ khoanh, xóa nợ.
- Cục Kiểm tra sau thông quan và các đơn vị nghiệp vụ: Phối hợp cung cấp thông tin về tình hình tài chính, hoạt động của doanh nghiệp để phục vụ công tác xác minh nợ.
- Chế độ báo cáo: Định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thu hồi nợ, số liệu nợ đã xử lý (khoanh nợ, xóa nợ) về Tổng cục Hải quan để theo dõi và chỉ đạo kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7233/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2006 |
| Kính gửi | - Cục hải quan thành phố Hải Phòng |
Trả lời công văn số 14/11-AV/06 ngày 14/11/2006 của Công ty cổ phần An Việt về việc xin được ân hạn thuế, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Theo số liệu trên mạng quản lý nợ thuế theo tờ khai và Quản lý rủi ro ngày 07/12/2006 thì Công ty hiện còn nợ thuế quá hạn cưỡng chế tờ khai 6879/NKD ngày 12/07/2006 tại Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực III – Cục Hải quan Hải Phòng. Theo Công ty trình bày, đây là số nợ thuế của 02 xe tải Van, hiện đang chờ ý kiến của các Bộ và kết luận Bộ Giao thông vận tải nên 02 xe trên chưa được phép hoàn thành thủ tục hải quan; Thực hiện hướng dẫn của Tổng cục Hải quan tại điểm 3 công văn 4219/TCHQ-GSQL ngày 13/9/2006, Công ty đã có đơn đề nghị Cục Hải quan Hải Phòng cho phép Công ty được mang hàng về bảo quản để giảm bớt phí lưu kho, lưu bãi.
Căn cứ điểm 3.2 mục III phần C Thông tư số 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Yêu cầu Cục Hải quan Hải Phòng kiểm tra lại vụ việc, nếu Công ty đã có cam kết và Cục Hải quan Hải Phòng cho phép Công ty mang hàng về bảo quản theo đúng hướng dẫn tại Công văn 4219/TCHQ-GSQL nêu trên thì tạm thời chưa thực hiện cưỡng chế làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa và được hưởng ân hạn thuế theo quy định cho các lô hàng mới phát sinh, với điều kiện: Ngoài số nợ thuế của tờ khai 6879/NKD ngày 12/07/2006, Công ty không để nợ thuế, nợ phạt quá hạn các lô hàng kinh doanh khác, và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm 2.2 mục III phần C Thông tư số 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Đề nghị Cục Hải quan Hải Phòng đưa số liệu nợ thuế của tờ khai 6879/NKD vào tình trạng nợ trong hạn cho đến khi hoàn thành thủ tục Hải quan.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty Cổ phần An Việt biết và liên hệ với Cục Hải quan Hải Phòng để được giải quyết cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 7233/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc xử lý nợ thuế
- Số hiệu: 7233/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/12/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Hạnh Thu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/12/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
