Giới thiệu chung về văn bản
Công văn số 7178/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, và hàng hóa chuyển cửa khẩu từ Chi cục Hải quan Cửa khẩu Bưu điện quốc tế TP.HCM đến các Khu chế xuất. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng, giúp thống nhất quy trình thực hiện giữa các đơn vị hải quan địa phương và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trong khu chế xuất.
Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
Văn bản tập trung điều chỉnh các đối tượng và hoạt động cụ thể sau:
- Bưu phẩm, bưu kiện và hàng hóa nhập khẩu: Các loại hàng hóa được gửi qua đường bưu chính quốc tế, có điểm đến là các doanh nghiệp hoạt động trong Khu chế xuất.
- Tuyến đường vận chuyển: Quá trình chuyển cửa khẩu được thực hiện từ Chi cục Hải quan Cửa khẩu Bưu điện quốc tế TP.HCM (nơi tiếp nhận hàng hóa ban đầu) đến Chi cục Hải quan quản lý Khu chế xuất (nơi đích đến của hàng hóa).
- Cơ quan thực hiện: Chi cục Hải quan Cửa khẩu Bưu điện quốc tế TP.HCM, Chi cục Hải quan quản lý các Khu chế xuất liên quan và các doanh nghiệp chế xuất nhận hàng.
Nội dung cốt lõi về thủ tục hải quan chuyển cửa khẩu
Dựa trên các quy định pháp luật về hải quan hiện hành, thủ tục chuyển cửa khẩu đối với bưu phẩm, bưu kiện từ Bưu điện quốc tế đến các Khu chế xuất được thực hiện theo các nguyên tắc chặt chẽ nhằm đảm bảo công tác giám sát hải quan:
- Thủ tục tại Chi cục Hải quan nơi đi (Chi cục Hải quan Cửa khẩu Bưu điện quốc tế TP.HCM): Thực hiện tiếp nhận thông tin, kiểm tra hồ sơ chuyển cửa khẩu, niêm phong hải quan đối với các lô hàng bưu phẩm, bưu kiện (nếu thuộc diện phải niêm phong) và bàn giao cho đơn vị vận chuyển hoặc doanh nghiệp bưu chính để chuyển về Khu chế xuất.
- Thủ tục tại Chi cục Hải quan nơi đến (Chi cục Hải quan quản lý Khu chế xuất): Tiếp nhận hồ sơ bàn giao, kiểm tra tình trạng niêm phong hải quan hoặc nguyên trạng của hàng hóa, đối chiếu thông tin trên hệ thống thông tin nghiệp vụ hải quan và tiến hành thông quan hoặc giải quyết các thủ tục tiếp theo cho doanh nghiệp chế xuất theo quy định.
- Trách nhiệm giám sát: Đảm bảo hàng hóa được vận chuyển đúng tuyến đường, đúng thời gian quy định và giữ nguyên trạng từ cửa khẩu nhập đầu tiên cho đến khi hoàn thành thủ tục nhập khẩu tại Khu chế xuất.
Ý nghĩa và tác động của hướng dẫn
Việc ban hành Công văn số 7178/TCHQ-GSQL mang lại nhiều ý nghĩa thiết thực cho cả cơ quan quản lý và doanh nghiệp:
- Tối ưu hóa quy trình: Giúp làm rõ các bước phối hợp giữa hai chi cục hải quan (nơi đi và nơi đến), giảm thiểu thời gian thông quan và tránh chồng chéo trong khâu kiểm tra.
- Hỗ trợ doanh nghiệp chế xuất: Giúp các doanh nghiệp trong Khu chế xuất nhanh chóng tiếp nhận được nguyên liệu, bưu phẩm phục vụ cho hoạt động sản xuất và quản lý hành chính.
- Nâng cao hiệu quả quản lý: Đảm bảo mọi lô hàng chuyển cửa khẩu đều được giám sát chặt chẽ bằng hệ thống công nghệ thông tin và nghiệp vụ hải quan hiện đại, ngăn ngừa thất thu thuế và gian lận thương mại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7178/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2007 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh; |
Trả lời các công văn số 2889/HQTP-NV ngày 25/09/2007, công văn số 3473/BC-HQTP ngày 06/11/2007, công văn số 3618/HQTP-NV ngày 16/11/2007 của Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh, công văn số 3121/HQBD-NV ngày 31/10/2007 của Cục Hải quan Bình Dương và công văn số 1655/HQĐN-NV ngày 29/10/2007 của Cục Hải quan Đồng Nai về việc ghi tại trích yếu, Tổng cục Hải quan hướng dẫn thống nhất thực hiện như sau:
1) - Theo quy định tại Khoản 1, Điều 17 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ thì cảng đích bao gồm cửa khẩu Bưu điện quốc tế. Theo đó, Trụ sở Chi cục Hải quan Cửa khẩu Bưu điện quốc tế là Địa Điểm làm thủ tục hải quan và cũng là cảng đích. Do vậy, bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính khi đến cửa khẩu nhập thì được thực hiện thủ tục hàng hóa chuyển cảng từ cửa khẩu nhập đến Trụ sở Chi cục Hải quan Cửa khẩu Bưu điện quốc tế để làm thủ tục hải quan hoặc ngược lại đối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa xuất khẩu được thực hiện thủ tục hàng hóa chuyển cảng từ Trụ sở Chi cục Hải quan Cửa khẩu Bưu điện quốc tế đến cửa khẩu xuất để xuất khẩu.
- Theo quy định tại Khoản 3, Điều 18 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ thì bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa nhập khẩu sau khi đến Trụ sở Chi cục Hải quan Cửa khẩu Bưu điện quốc tế sẽ được thực hiện thủ tục chuyển cửa khẩu theo đúng quy định tại Khoản 3 nêu trên (bao gồm hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất trong Khu chế xuất thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bình Dương, tỉnh Đồng Nai).
Thủ tục chuyển cửa khẩu thực hiện theo quy định tại Điểm 4, Mục II Thông tư số 33/2003/TT-BTC ngày 16/04/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính và vật phẩm, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát thanh.
2) Đối với vật phẩm, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh do Chi cục Hải quan Cửa khẩu Bưu điện quốc tế làm thủ tục hải quan thì khi vật phẩm, hàng hóa nhập khẩu đến cửa khẩu nhập hoặc ngược lại khi vật phẩm, hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan được thực hiện thủ tục chuyển cửa khẩu theo quy định tại Điểm 4, Mục II Thông tư số 33/2003/TT-BTC ngày 16/04/2003 của Bộ Tài chính.
Tại Địa Điểm kiểm tra tập trung đối với vật phẩm, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ngoài cửa khẩu của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh (nơi Chi cục Hải quan Cửa khẩu Bưu điện quốc tế làm thủ tục hải quan) không được tiếp tục thực hiện thủ tục đối với hàng hóa chuyển cửa khẩu. Tổng cục Hải quan ghi nhận vướng mắc này và sẽ nghiên cứu bổ sung tại Thông tư mới thay thế Thông tư số 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính.
Đề nghị Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh, Cục Hải quan Bình Dương, Cục Hải quan Đồng Nai nghiên cứu nội dung trên để chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện. Trường hợp có vướng mắc phát sinh, đề nghị các đơn vị báo cáo kịp thời Tổng cục Hải quan để có chỉ đạo./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 1550/2001/QĐ-TCHQ Quy định tạm thời thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính và vật phẩm, hàng hoá xuất khẩu, xuất khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn số 842/TCHQ-GSQL về việc thủ tục Hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 7551/TCHQ-GSQL năm 2017 về thủ tục hải quan đối với bưu gửi của Vụ Pháp luật quốc tế, Bộ Tư pháp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Hải quan sửa đổi 2005
- 2Nghị định 154/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
- 3Thông tư 112/2005/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan do Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Hải quan 2001
- 5Quyết định 1550/2001/QĐ-TCHQ Quy định tạm thời thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính và vật phẩm, hàng hoá xuất khẩu, xuất khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Thông tư 33/2003/TT-BTC hướng dẫn thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính và vật phẩm, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn số 842/TCHQ-GSQL về việc thủ tục Hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 7551/TCHQ-GSQL năm 2017 về thủ tục hải quan đối với bưu gửi của Vụ Pháp luật quốc tế, Bộ Tư pháp do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn số 7178/TCHQ-GSQL về việc thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa chuyển cửa khẩu từ Chi cục Hải quan Cửa khẩu Bưu điện quốc tế TP.HCM đến các Khu chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 7178/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/12/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Ngọc Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/12/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
