Giới thiệu chung về Công văn số 71/TCHQ-GSQL
Công văn số 71/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm kịp thời tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt và xác định xuất xứ hàng hóa (C/O) đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất các quy định về xuất xứ, tránh gây ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu và đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho doanh nghiệp nhập khẩu.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm về vướng mắc C/O
Nội dung của Công văn tập trung giải quyết các nhóm vấn đề cốt lõi liên quan đến tính hợp lệ của Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O), cụ thể như sau:
- Xử lý các khác biệt nhỏ trên C/O: Tổng cục Hải quan hướng dẫn cơ quan hải quan địa phương không bác bỏ C/O trong trường hợp xuất hiện các khác biệt nhỏ mang tính hình thức. Các lỗi này bao gồm lỗi chính tả, lỗi đánh máy, hoặc sự khác biệt không đáng kể giữa thông tin khai báo trên C/O và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan (như hóa đơn thương mại, vận đơn), miễn là các khác biệt này không làm ảnh hưởng đến tính xác thực của xuất xứ hàng hóa và bản chất của lô hàng nhập khẩu.
- Kiểm tra chữ ký và con dấu trên C/O: Đối với các vướng mắc liên quan đến chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O, Công văn yêu cầu các đơn vị hải quan đối chiếu trực tiếp với mẫu chữ ký và con dấu đã được cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu đăng ký và cập nhật trên hệ thống dữ liệu của Tổng cục Hải quan. Trường hợp có sự nghi ngờ về tính xác thực nhưng không có cơ sở bác bỏ trực tiếp, cơ quan hải quan tiến hành thủ tục xác minh theo quy định của Hiệp định thương mại tự do (FTA) liên quan.
- Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành: Hướng dẫn chi tiết cách thức kiểm tra và chấp nhận C/O trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một bên thứ ba (không phải là nhà xuất khẩu tại nước thành viên FTA). Công văn nêu rõ yêu cầu về việc thể hiện thông tin của bên thứ ba trên C/O (như tên, địa chỉ, quốc gia) và việc tích chọn vào ô tương ứng (Third Party Invoicing) theo đúng quy tắc xuất xứ của từng Hiệp định cụ thể.
- Thời hạn hiệu lực và thời điểm nộp C/O: Làm rõ các quy định về thời hạn hiệu lực của C/O (thông thường là 12 tháng kể từ ngày cấp) và thời điểm người khai hải quan phải nộp C/O để hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt. Hướng dẫn xử lý đối với các trường hợp nộp muộn C/O do nguyên nhân bất khả kháng hoặc các lý do khách quan được chấp nhận theo quy định pháp luật.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan Hải quan địa phương
Để đảm bảo hiệu quả thực thi, Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố quán triệt các nội dung sau:
- Tăng cường tính nhất quán: Yêu cầu các công chức hải quan làm công tác kiểm tra xuất xứ phải nắm vững các quy định tại các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên, tránh việc tự ý yêu cầu doanh nghiệp giải trình các nội dung không có trong quy định.
- Đẩy nhanh tiến độ thông quan: Đối với các lô hàng có vướng mắc về C/O nhưng chưa đủ cơ sở để bác bỏ ngay, cơ quan hải quan hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện bảo lãnh thuế hoặc nộp thuế theo mức thuế suất thông thường/MFN để thông quan hàng hóa trước, sau đó tiến hành xác minh và hoàn thuế sau khi có kết quả xác minh chính thức.
- Phối hợp chặt chẽ với Tổng cục: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các trường hợp vướng mắc mới vượt thẩm quyền hoặc chưa được hướng dẫn cụ thể, các đơn vị phải kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý về Hải quan) để được hướng dẫn giải quyết kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 71/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2006 |
Kính gửi: Cục hải quan thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 4324/HQTP-NV ngày 15/12/2005 và số 4190/HQTP-NV ngày 06/12/2005 của Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh, Tổng cục hải quan có ý kiến như sau:
1. Về việc xem xét tính hợp lệ của C/O.
Theo báo cáo của Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh tại công văn trên, những sai lệch trên các C/O thuộc các tờ khai số 2214 và 2216/NKDO/KV3-1 là những sai lệch nhỏ, có thể gặp trong thực tế do sơ suất của cơ quan cấp C/O, không ảnh hưởng đến việc xác định xuất xứ của hàng hóa. Đối với trường hợp này, nếu nội dung cơ bản trên C/O phù hợp với các chứng từ của bộ hồ sơ hải quan và thực tế kiểm tra hàng hóa thì đề nghị Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh chấp nhận C/O để áp dụng thuế suất ưu đãi. Điều này đã được quy định tại điểm 5 Mục III Thông tư số 09/2000/TTLT-BTM-TCHQ ngày 17/04/2000 và một số công văn Tổng cục Hải quan ban hành trước đây.
2. Về C/O điện tử của Singapore.
Hiện nay Tổng cục Hải quan chưa nhận được văn bản thông báo chính thức từ cơ quan đầu mối về xuất xứ hàng hóa là Bộ Thương mại về C/O điện tử do Singapore hoặc do các nước khác cấp cho hàng nhập khẩu. Do vậy, chưa có cơ sở pháp lý để chấp nhận C/O loại này.
Đề nghị Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh thực hiện hướng dẫn trên đây đối với các tờ khai đã đăng ký trước ngày có hiệu lực của Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Bộ Tài Chính. Các tờ khai đăng ký sau đó sẽ áp dụng những quy định của Nghị định và Thông tư này.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 71/TCHQ-GSQL của Tổng Cục Hải quan về việc một số vướng mắc về C/O
- Số hiệu: 71/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/01/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Ngọc Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/01/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
