Tổng quan về Công văn số 706/TCT-TNCN
Công văn số 706/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành là một trong những văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản tập trung vào việc hướng dẫn quyết toán thuế, ủy quyền quyết toán, áp dụng các khoản giảm trừ gia cảnh và khấu trừ thuế đối với các tổ chức chi trả thu nhập cũng như cá nhân nộp thuế.
Quy định về ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Công văn hướng dẫn chi tiết các trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công được phép ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thay, cụ thể bao gồm:
- Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức chi trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị chi trả khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nếu cá nhân đó không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập vãng lai này.
- Trường hợp tổ chức chi trả thu nhập thực hiện việc tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) và người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ sang tổ chức mới thì người lao động được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.
Hướng dẫn về giảm trừ gia cảnh và khấu trừ thuế
Việc áp dụng các khoản giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế và người phụ thuộc được thực hiện theo các nguyên tắc chặt chẽ nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người lao động:
- Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi chi trả thu nhập.
- Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc: Người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế cho người phụ thuộc mới được tính giảm trừ gia cảnh. Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi thực hiện quyết toán thuế.
- Khấu trừ thuế đối với thu nhập vãng lai: Các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập vãng lai cho cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng có tổng mức chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên phải thực hiện khấu trừ thuế theo mức 10% trước khi chi trả thu nhập cho cá nhân.
Thủ tục, hồ sơ và địa điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN
Để tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế, Tổng cục Thuế hướng dẫn rõ ràng về nơi nộp hồ sơ đối với từng đối tượng cụ thể:
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai quyết toán thuế với cơ quan thuế nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).
- Trường hợp cá nhân tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức chi trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả thu nhập đó.
- Hồ sơ quyết toán thuế bao gồm tờ khai quyết toán thuế, các chứng từ khấu trừ thuế, chứng từ nộp thuế vào ngân sách nhà nước và các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh quyền được giảm trừ gia cảnh theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Ý nghĩa và hiệu lực thi hành
Công văn số 706/TCT-TNCN đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý các hồ sơ quyết toán thuế TNCN. Đồng thời, văn bản này giúp các doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập và người lao động nắm rõ quyền lợi, nghĩa vụ của mình, hạn chế tối đa các sai sót pháp lý trong quá trình kê khai và nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 706/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 4 tháng 3 năm 2009 |
| Kính gửi: | - Công ty liên doanh TNHH ANOVA |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 05-CV-ANOVA ngày 18/02/2009 của Công ty liên doanh TNHH ANOVA hỏi về chính sách thuế TNCN. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại điểm 1, công văn số 1845/BTC-TCT ngày 18/2/2009 của Bộ Tài chính thì:
Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công: Thu nhập từ tiền lương, tiền công, tiền thưởng… có nguồn gốc phát sinh từ kết quả sản xuất kinh doanh năm 2008 nhưng được chi trả sau ngày 01/01/2009 được áp dụng tính và nộp thuế theo Luật thuế TNCN. Đơn vị chi trả có thu nhập có trách nhiệm tính số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ, đồng thời thực hiện việc tạm giãn nộp thuế từ ngày 01/01/2009 đến hết ngày 31/5/2009 theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 2 Thông tư số 27/2009/TT-BTC ngày 06/02/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về giãn thời hạn nộp thuế TNCN.
Trường hợp, trước ngày ban hành văn bản này, nếu đơn vị chi trả thu nhập đã tính và khấu trừ thuế theo Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao năm 2008 được điều chỉnh lại theo hướng dẫn tại văn bản này để người nộp thuế được hưởng ưu đãi về giãn thời hạn nộp thuế.
Trường hợp đơn vị chi trả thu nhập đã khấu trừ thuế nhưng chưa nộp ngân sách Nhà nước hoặc đã nộp tiền thuế vào ngân sách Nhà nước, thì cơ quan chi trả thu nhập, cơ quan thuế thực hiện hoàn trả lại tiền thuế cho người nộp thuế, thủ tục hoàn trả thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 3 công văn số 1823/BTC-TCT ngày 18/02/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc triển khai giãn nộp thuế TNCN (đính kèm).
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế Bình Dương, Công ty liên doanh TNHH ANOVA biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | LT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 27/2009/TT-BTC hướng dẫn giãn thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn số 1845/BTC-TCT về việc hướng dẫn một số nội dung về thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn số 1823/BTC-TCT về việc triển khai thực hiện giãn nộp thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 706/TCT-TNCN về việc thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 706/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/03/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Huy Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/03/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
