Thông tin chung về Công văn số 69/MNDT-VP
Công văn số 69/MNDT-VP do Văn phòng Miền núi và Dân tộc ban hành là một văn bản hành chính quan trọng, đóng vai trò làm cơ sở pháp lý để xác định và phân định các địa phương thuộc khu vực vùng cao tại Việt Nam. Việc phân định này có ý nghĩa quyết định trong việc áp dụng các chính sách ưu đãi kinh tế - xã hội, hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng, và thực hiện các chế độ an sinh xã hội đặc thù dành cho đồng bào các dân tộc thiểu số và miền núi.
Mục đích và phạm vi áp dụng của văn bản
Công văn tập trung vào các mục tiêu cốt lõi sau:
- Xác định tiêu chí phân định: Làm rõ các tiêu chuẩn về địa lý, độ cao, điều kiện tự nhiên và tình trạng phát triển kinh tế - xã hội để xác định một xã, huyện hoặc tỉnh có được coi là vùng cao hay không.
- Lập danh sách các địa phương vùng cao: Cung cấp danh mục cụ thể các địa bàn cấp xã, huyện được công nhận là vùng cao, phục vụ cho việc triển khai đồng bộ các chính sách của Nhà nước.
- Cơ sở thực hiện chính sách: Tạo căn cứ pháp lý cho các bộ, ngành và địa phương áp dụng các chế độ ưu đãi về thuế, đầu tư công, phụ cấp khu vực, và các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững.
Các nội dung cốt lõi về phân định địa phương vùng cao
Dựa trên chức năng và nhiệm vụ của Văn phòng Miền núi và Dân tộc, nội dung của văn bản xoay quanh các quy định cụ thể:
- Nguyên tắc phân định: Việc phân định phải bảo đảm tính khách quan, khoa học, phản ánh đúng thực trạng khó khăn của từng địa phương, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, biên giới và vùng có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống cao.
- Phân cấp quản lý và rà soát: Quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc phối hợp rà soát, thống kê và đề xuất điều chỉnh danh sách các xã vùng cao phù hợp với tình hình phát triển thực tế theo từng giai đoạn.
- Giải quyết vướng mắc trong thực thi: Hướng dẫn các cơ quan liên quan xử lý các trường hợp giáp ranh, các địa phương mới chia tách hoặc sáp nhập để đảm bảo quyền lợi liên tục cho người dân tại các vùng được thụ hưởng chính sách.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn số 69/MNDT-VP là công cụ đắc lực giúp cụ thể hóa các chủ trương của Đảng và Nhà nước về công tác dân tộc. Việc phân định rõ ràng các địa phương vùng cao giúp:
- Tối ưu hóa nguồn lực đầu tư của Nhà nước, tránh tình trạng cào bằng hoặc bỏ sót các địa bàn thực sự khó khăn.
- Thu hút nguồn nhân lực, đặc biệt là cán bộ, giáo viên, y bác sĩ về công tác tại vùng cao thông qua các chính sách phụ cấp thu hút và phụ cấp đặc thù.
- Thúc đẩy sự phát triển bền vững, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng miền trên cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| VĂN PHÒNG MIỀN NÚI VÀ DÂN TỘC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 69/MNDT-VP | Hà Nội, ngày 19 tháng 4 năm 1991 |
CÔNG VĂN
VỀ VIỆC PHÂN ĐỊNH CÁC ĐỊA PHƯƠNG LÀ VÙNG CAO
Để thực hiện Quyết định số 72/HĐBT ngày 13/3/1990 của Hội đồng Bộ trưởng, tiếp theo báo cáo về miền núi yêu cầu tỉnh báo cáo cho biết danh mục vùng cao theo tiêu chuẩn tạm thời phân định vùng cao như sau:
- Bản vùng cao là bản thuộc xã miền núi có diện tích đất đai tự nhiên ở độ cao 600m trở lên so với mặt nước biển.
- Xã vùng cao là xã có 2/3 diện tích đất đai tự nhiên có độ cao từ 600m trở lên so với mặt nước biển.
- Huyện vùng cao là huyện có 2/3 số xã là xã vùng cao.
Xác định vùng cao có quan hệ đến việc thực hiện chính sách đối với vùng cao, cho nên cần được cân nhắc, xem xét kỹ lưỡng theo một tiêu chuẩn thống nhất, vì vậy căn cứ vào tiêu chuẩn này đề nghị tỉnh lập danh mục các địa phương là vùng cao của tỉnh (gồm các bản xã, huyện vùng cao) và gửi về Văn phòng Miền núi và Dân tộc tổng hợp trình Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng. Địa chỉ: Văn phòng Miền núi và Dân tộc số nhà 82 Phan Đình Phùng, Quận Ba Đình - Hà Nội./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG - CHỦ NHIỆM |
Công văn số 69/MNDT-VP về việc phân định các địa phương là vùng cao do Văn phòng Miền núi và Dân tộc ban hành
- Số hiệu: 69/MNDT-VP
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/04/1991
- Nơi ban hành: Văn phòng Miền núi và Dân tộc
- Người ký: Cư Hoà Vần
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/04/1991
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
