Giới thiệu về Công văn số 6676/TCHQ-KTTT
Công văn số 6676/TCHQ-KTTT là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm tăng cường công tác quản lý trị giá hải quan, thúc đẩy việc trao đổi thông tin giá giữa các đơn vị hải quan địa phương và Tổng cục. Văn bản này đóng vai trò then chốt trong việc phòng chống gian lận thương mại qua giá, đảm bảo thu đúng, thu đủ thuế cho ngân sách nhà nước và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
- Mục đích và ý nghĩa của việc trao đổi thông tin giá
- Ngăn ngừa gian lận thương mại: Việc trao đổi thông tin giá kịp thời giúp phát hiện các trường hợp khai báo trị giá hải quan thấp bất thường nhằm trốn thuế, đặc biệt đối với các mặt hàng có thuế suất cao hoặc kim ngạch lớn.
- Thống nhất cơ sở dữ liệu giá: Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu trị giá hải quan đồng bộ, nhất quán trên phạm vi toàn quốc, tránh tình trạng cùng một mặt hàng nhưng áp dụng mức giá tham chiếu khác nhau tại các chi cục hải quan khác nhau.
- Hỗ trợ công tác kiểm tra sau thông quan: Cung cấp nguồn thông tin kiểm chứng đáng tin cậy để các lực lượng chức năng tiến hành thanh tra, kiểm tra sau thông quan hiệu quả.
- Đối tượng áp dụng và phạm vi phối hợp
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Là đơn vị trực tiếp thực hiện việc thu thập, phân tích và truyền tải thông tin giá về Tổng cục Hải quan cũng như chia sẻ với các Cục Hải quan địa phương khác.
- Các Chi cục Hải quan cửa khẩu và ngoài cửa khẩu: Áp dụng thông tin giá được trao đổi để thực hiện tham vấn giá, kiểm tra trị giá hải quan trong quá trình làm thủ tục thông quan hàng hóa.
- Các đơn vị chuyên trách thuộc Tổng cục Hải quan: Chịu trách nhiệm điều phối, tổng hợp, phân tích dữ liệu và đưa ra các cảnh báo rủi ro về giá trên toàn hệ thống.
- Quy trình và nguyên tắc trao đổi thông tin
- Nguyên tắc kịp thời và chính xác: Thông tin về các lô hàng có nghi vấn về trị giá khai báo phải được cập nhật và chuyển giao ngay lập tức giữa các khâu nghiệp vụ để tránh bỏ lọt đối tượng rủi ro.
- Sử dụng hệ thống công nghệ thông tin: Tận dụng tối đa các hệ thống thông tin ngành hải quan như Hệ thống quản lý dữ liệu trị giá hải quan để tra cứu và cập nhật dữ liệu.
- Bảo mật thông tin doanh nghiệp: Quá trình trao đổi thông tin phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo mật thông tin thương mại của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các đơn vị
- Trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị: Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo sát sao việc thu thập, cập nhật thông tin giá vào hệ thống; chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu báo cáo.
- Công tác kiểm tra, giám sát: Tổng cục Hải quan sẽ định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc thực hiện trao đổi thông tin giá tại các địa phương để kịp thời chấn chỉnh các sai phạm hoặc chậm trễ.
- Phối hợp liên ngành: Khuyến khích việc phối hợp, trao đổi thông tin giá với các cơ quan thuế nội địa và các cơ quan quản lý nhà nước khác để nâng cao hiệu quả quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6676/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2008 |
| Kính gửi: | Công ty Định giá và dịch vụ Tài chính Việt Nam |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 349/ĐG-CV ngày 13/11/2008 của Công ty Định giá và dịch vụ Tài chính Việt Nam đề nghị cung cấp thông tin giá. Qua khai thác dữ liệu hiện có, Tổng cục Hải quan xin chuyển đến Quý Công ty thông tin giá tại phụ lục 1 và phụ lục 2 kèm theo.
Tổng cục Hải quan chuyển thông tin giá trên để Quý Công ty tham khảo.
|
| TUQ. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
CỤC CNTT & THỐNG KÊ HẢI QUAN
PHỤ LỤC 1:
GIÁ XUẤT KHẨU MỘT SỐ MẶT HÀNG SỢI
| Thời gian đăng ký tờ khai | Tên hàng | Đơn giá trung bình USD theo KG |
| Quý 1/2008 | Sợi | 2.43 |
| Quý 2/2008 | Sợi | 2.46 |
| Quý 2/2008 | Sợi 65 PCT POLYESTER 35 PCT | 2.31 |
| Quý 3/2008 | Sợi | 2.53 |
| Quý 3/2008 | Sợi CD31-45 (100% cotton) | 2.69 |
| Quý 3/2008 | Sợi TC-TCD (65% Polyester 35% cotton) | 2.35 |
| Quý 4/2007 | Sợi | 2.32 |
| Quý 1/2008 | Sợi | 2.34 |
| Quý 2/2008 | Sợi | 2.48 |
| Quý 2/2008 | Sợi 65PCT POLYESTER 35PCT COMBED COTTONYARN 30/1 | 2.36 |
| Quý 2/2008 | Sợi AND 100PCT COMBED COTTON YARN NE 30/1 WAXED FOR KNITTING GRADE, | 2.94 |
| Quý 3/2008 | Sợi | 2.41 |
| Quý 3/2008 | Sợi CVC31-45 (40% Polyester 60% cotton) | 2.67 |
| Quý 3/2008 | Sợi R (100% VISCOSE RAYON) | 2.90 |
| Quý 3/2008 | Sợi CD31-45 (100% cotton) | 2.56 |
| Quý 4/2007 | Sợi | 2.36 |
| Quý 4/2007 | Sợi 65 PCT polyester 35 PCT carded cotton yarn ne 20/1 waxed for knitting a grad | 2.10 |
| Quý 4/2007 | Sợi POYESTER 65 PCT VISCEOSE RAYON 35 PCT BLENDEN SPUN YARN NEC 30/1 | 2.84 |
CỤC CNTT & THỐNG KÊ HẢI QUAN
PHỤ LỤC 2:
GIÁ NHẬP KHẨU MỘT SỐ MẶT HÀNG SỢI THUỘC MÃ HS 550952
| Tên hàng | Tên nước XK | Đơn giá trung bình USD theo tấn | Thời gian đăng ký tờ khai |
| Sợi pha polyester tỷ lệ 70/30, chỉ số 2/45Nm, sợi mộc dùng cho may dệt thoi, mới 100% | India | 7,649 | Quý 4/2007 |
| Sợi Polyester pha lông cừu (T/W 70/30 NM 34/2,22.0 Micro,A.P,RW) | Korea (Republic) | 8,650 | Quý 4/2007 |
| Sợi pha len 70% poly 30% lông cừu xe đôi | Korea (Republic) | 9,400 | Quý 1/2008 |
| Sợi pha len 70% polyester 30% lông cừu đã xe đôi, dùng trong ngành dệt | Korea (Republic) | 7,850 | Quý 1/2008 |
| Sợi pha polyester/len (Polyester 70% wool 30%) | India | 6,865 | Quý 1/2008 |
| Sợi pha polyester/len 2/34NM (Polyester 70% len 30%) | India | 6,865 | Quý 1/2008 |
| Sợi Polyester Pha lông cừu (T/W 70/30 NM 34/2,22.0 Micro,A.P,RW) | Korea (Republic) | 8,650 | Quý 1/2008 |
| Sợi Polyester Pha lông cừu (T/W 70/30 NM 50/50,22.0 Micro,A.P,RW) | Korea (Republic) | 11,321 | Quý 1/2008 |
| Sợi Polyester Pha lông cừu (T/W 50/50 NM 45/2,22.0 Micro,A.P,RW) | Korea (Republic) | 11,420 | Quý 1/2008 |
| Sợi 50% poly 50% lông cừu đã se đôi t/w 50/50 2/48 nm | China | 11,850 | Quý 2/2008 |
| Sợi pha len 70% poly 30% lông cừu đã se đôi, chỉ số: 2/34, độ mảnh 22.0 Micro | China | 8,550 | Quý 2/2008 |
| Sợi pha len 70% poly 30% lông cừu | Korea (Republic) | 8,750 | Quý 2/2008 |
| Sợi pha polyester/len (70%Polyester 30% wool) | India | 7,900 | Quý 2/2008 |
| Sợi pha len 50% polyester 50% lông cừu T/W 50/50 2/60NM | China | 12,000 | Quý 3/2008 |
| Sợi Polyester pha lông cừu (Polyester 2.0 den-anti pillling) wool(wool top 22.0 | Korea (Republic) | 9,350 | Quý 3/2008 |
| Sợi Polyester Pha lông cừu (T/W 50/50 NM 45/2,22.0 Micro,A.P,RW) | Korea (Republic) | 11,700 | Quý 3/2008 |
| Sợi Polyester/ Wool (70%polyester 30% wool) | India | 6,950 | Quý 3/2008 |
Công văn số 6676/TCHQ-KTTT về việc trao đổi thông tin giá do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6676/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/12/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lưu Mạnh Tưởng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/12/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
