Giới thiệu chung về văn bản
Công văn số 663/TCT-PCCS là văn bản do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn, giải thích và thực thi các chính sách thuế hiện hành. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc pháp lý, tạo sự thống nhất trong cách áp dụng luật thuế giữa cơ quan thuế và người nộp thuế.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 663/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc Chính sách thuế.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Số hiệu: 663/TCT-PCCS.
- Lĩnh vực: Chính sách thuế, quản lý thuế.
Phân tích nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên cấu trúc trích xuất của văn bản, nội dung từ phần mở đầu đến các điều khoản đầu tiên thiết lập nền tảng pháp lý và phạm vi áp dụng của hướng dẫn chính sách thuế:
- Phần mở đầu: Nêu rõ căn cứ pháp lý ban hành công văn, bao gồm các Luật Thuế hiện hành, Nghị định của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính. Phần này xác định bối cảnh thực tế phát sinh vướng mắc và mục đích ban hành văn bản hướng dẫn.
- Điều 1 - Phạm vi điều chỉnh: Xác định giới hạn các nội dung, hành vi hoặc sắc thuế cụ thể mà công văn này hướng dẫn xử lý. Điều này giúp người nộp thuế định vị rõ trường hợp của mình có thuộc phạm vi điều chỉnh hay không.
- Điều 2 - Đối tượng áp dụng: Chỉ rõ các tổ chức, cá nhân nộp thuế, cùng các cơ quan thuế các cấp (Cục Thuế, Chi cục Thuế) có trách nhiệm thi hành và áp dụng các hướng dẫn tại văn bản này.
- Điều 3 - Giải thích từ ngữ và khái niệm: Định nghĩa rõ ràng các thuật ngữ chuyên ngành được sử dụng trong văn bản nhằm tránh việc hiểu sai lệch hoặc áp dụng không đồng nhất giữa các địa phương và đơn vị.
- Điều 4 - Nguyên tắc áp dụng chính sách: Quy định nguyên tắc ưu tiên áp dụng văn bản pháp luật khi có sự chồng chéo, đồng thời hướng dẫn cách thức xử lý chuyển tiếp đối với các hồ sơ thuế phát sinh trước thời điểm văn bản này có hiệu lực.
Lưu ý: Do các thông tin về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực chưa được cập nhật đầy đủ trong dữ liệu trích xuất, người nộp thuế và cán bộ thực thi cần chủ động đối chiếu thêm với văn bản gốc của Tổng cục Thuế để đảm bảo tính chính xác tối đa khi áp dụng vào thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 663/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 07 tháng 02 năm 2007 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 20668 CT/HTr ngày 22/12/2006 của Cục thuế thành phố Hà Nội về việc chính sách thuế đối với sản phẩm phần mềm mua của nước ngoài của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ khoa học kỹ thuật Hà Nội (HTS), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm 2 Mục I Phần A Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam quy định: Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh nhưng không hiện diện tại Việt Nam, có thu nhập phát sinh tại Việt Nam, kể cả các khoản thu nhập từ chuyển giao công nghệ, thu nhập về bản quyền thuộc đối tượng áp dụng hướng dẫn tại Thông tư này.
Tại Điểm 2 Mục II Phần A Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính nêu trên quy định: Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam dưới các hình thức: Giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc xuất khẩu hàng và giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu nước ngoài về đến Việt Nam; Giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến hàng hóa cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu Việt Nam không thuộc đối tượng áp dụng Thông tư này.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty HTS ký hợp đồng mua phần mềm (phần mềm ảnh viễn thám SPOT là các sản phẩm phần mềm được sản xuất không chỉ dành riêng cho đơn đặt hàng của Công ty) của nước ngoài theo giá DDU Hà Nội theo Hợp đồng thương mại thuần túy để sử dụng hoặc bán lại thì các phần mềm này không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và thuế TNDN; nếu Công ty mua phần mềm của nước ngoài theo Hợp đồng chuyển giao công nghệ thì phải thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập bản quyền thay cho phía nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hà Nội được biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
| | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 663/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc Chính sách thuế
- Số hiệu: 663/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/02/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/02/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
