Giới thiệu về Công văn số 663/TCT-CS
Công văn số 663/TCT-CS là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc và thống nhất việc thực hiện các chính sách thuế trên phạm vi cả nước. Đối với các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương, các công văn hướng dẫn từ Tổng cục Thuế đóng vai trò là cơ sở tham chiếu quan trọng để thực thi đúng quy định pháp luật tài chính.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 663/TCT-CS về việc chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành.
- Số hiệu văn bản: 663/TCT-CS.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Lĩnh vực điều chỉnh: Chính sách thuế, quản lý thuế và các nghĩa vụ tài chính liên quan.
Vai trò và định hướng áp dụng chính sách thuế
Dựa trên tính chất của các văn bản hướng dẫn chính sách thuế (ký hiệu TCT-CS) do Tổng cục Thuế ban hành, nội dung cốt lõi thường tập trung vào các định hướng sau:
- Hướng dẫn thực thi pháp luật thuế: Giải thích chi tiết cách áp dụng các điều khoản trong Luật Thuế, Nghị định và Thông tư vào từng trường hợp thực tế cụ thể của người nộp thuế.
- Tháo gỡ vướng mắc thực tế: Đưa ra phương án xử lý đối với các hồ sơ thuế phức tạp, các giao dịch thương mại mới phát sinh mà quy định pháp luật hiện hành chưa bao quát hết.
- Đảm bảo tính đồng nhất: Giúp các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương áp dụng thống nhất một quy trình nghiệp vụ, tránh tình trạng mỗi địa phương hiểu và áp dụng luật theo các cách khác nhau.
- Hỗ trợ người nộp thuế: Tạo hành lang rõ ràng để doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, khấu trừ thuế hoặc hoàn thuế, giảm thiểu rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Khuyến nghị: Do các thông tin chi tiết về ngày ban hành và nội dung điều khoản cụ thể chưa được cập nhật đầy đủ trong dữ liệu trích xuất, người nộp thuế khi áp dụng Công văn số 663/TCT-CS cần đối chiếu kỹ lưỡng với các văn bản quy phạm pháp luật gốc về thuế (như Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Quản lý thuế) đang có hiệu lực tại thời điểm phát sinh giao dịch để đảm bảo tính pháp lý cao nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 663/TCT-CS | Hà Nội, ngày 29 tháng 01 năm 2008 |
Kính gửi: Công ty TNHH China Shipping Việt Nam
Trả lời công văn số 013/TCKT ngày 30/10/2007 của Công ty TNHH China Shipping Việt Nam về việc chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Thuế GTGT đối với tiền hoa hồng từ dịch vụ vận tải biển quốc tế
Tại điểm 8 Thông tư số 84/2004/TT-BTC ngày 18/8/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định: Cơ sở kinh doanh làm đại lý bán hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTG; cơ sở kinh doanh làm đại lý dịch vụ bưu điện, bảo hiểm, xổ số, bán vé máy bay theo đúng giá quy định của cơ sở giao đại lý hưởng hoa hồng thì không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với doanh thu hàng hoá, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng.
Dịch vụ vận tải biển quốc tế từ nước ngoài đến Việt Nam thuộc diện không chịu thuế GTGT. Vì vậy, căn cứ theo các hướng dẫn trên, trường hợp cơ sở kinh doanh là đại lý các hãng vận tải biển nước ngoài thực hiện bán các gói cưới vận tải biển quốc tế từ các cảng trên thế giới về Việt Nam theo đúng giá quy định của hãng vận tải biển nước ngoài thì khoản hoa hồng Công ty được hưởng từ hoạt động đại lý này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Trường hợp cơ sở kinh doanh, ngoài khoản tiền hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán cước vận tải quốc tế và thu hộ cước vận tải quốc tế nêu trên, được các Hãng vận tải thanh toán tiền hoa hồng đại lý từ việc cung cấp các dịch vụ khác (như dịch vụ tiếp vận và hàng nhập, được theo dõi lưu công -ten-nơ, dịch vụ gom hàng, xuất vận đơn tiếp vận, dịch vụ chở hàng nội địa từ nhà máy đến cảng xuất, phí làm thủ tục hải quan…) trong phạm vi hoạt động đại lý thì các khoản tiền hoa hồng đại lý này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định.
2. Khấu trừ thuế GTGT theo quy định tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC
Tại Điểm 1 Mục IV Phần A Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam hướng dẫn: "Nhà thầu nước ngoài là tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập, kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng hoặc thoả thuận bằng văn bản giữa họ với tổ chức, cá nhân Việt Nam".
Tại Điểm 2 Mục II Phần C Thông tư 05/2005/TT-BTC nêu trên hướng dẫn: "Số thuế GTGT Bên Việt Nam đã nộp hộ cho các Nhà thầu nước ngoài là số thuế GTGT đầu vào của Bên Việt Nam và được khấu trừ theo quy định ủa Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn hiện hành".
Trường hợp Công ty nộp hộ thuế GTGT cho Hãng vận tải nước ngoài theo quy địnht ại Thông tư số 05/2005/TT-BTC , số tiền thuế được khấu trừ trên số tiền khách hàng thanh toán cho Hãng vận tải nước ngoài, Công ty chỉ là đại lý thay mặt Hãng vận tải nước ngoài để thu tiền của khách hàng và nộp hộ Hãng vận tải nước goài tiền thuế vào ngân sách Nhà nước. Vì vậy, Công ty không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với số thuế GTGT nộp thay Hãng vận tải nước ngoài.
Tổng cục Thuế trả lời Công ty được biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 84/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 663/TCT-CS về việc chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 663/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/01/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/01/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
