TÓM TẮT CÔNG VĂN SỐ 65/TCT-PCCS VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ
Công văn số 65/TCT-PCCS là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn, giải thích và thực thi các quy định pháp luật liên quan đến chính sách thuế. Dưới đây là phần tổng hợp thông tin pháp lý và nội dung trọng tâm dựa trên dữ liệu trích xuất:
Thông tin tổng quan về văn bản:
- Tên văn bản: Công văn số 65/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc Chính sách thuế.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Lĩnh vực điều chỉnh: Chính sách thuế, quản lý thuế và hướng dẫn thực thi nghĩa vụ tài chính của người nộp thuế.
Nội dung cốt lõi của văn bản:
Theo nội dung trích xuất phương án A, văn bản tập trung làm rõ các nội dung mang tính nền tảng tại phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên:
- Phần mở đầu: Xác định căn cứ pháp lý, bối cảnh ban hành và mục tiêu hướng dẫn của Tổng cục Thuế nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế về thuế cho người nộp thuế hoặc cơ quan thuế địa phương.
- Các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4): Thiết lập các quy tắc chung, phạm vi áp dụng, đối tượng chịu tác động trực tiếp bởi chính sách thuế được đề cập, cũng như giải thích các thuật ngữ chuyên ngành để đảm bảo việc áp dụng luật thuế được thống nhất và chính xác.
Lưu ý: Các thông tin chi tiết về ngày ban hành, ngày có hiệu lực và tình trạng hiệu lực cụ thể của văn bản chưa được thể hiện trong dữ liệu trích xuất. Người dùng cần tham chiếu văn bản gốc để có thông tin đầy đủ nhất khi áp dụng vào thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 65/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 04 tháng 01 năm 2007 |
Kính gửi: Công ty cổ phần dịch vụ đầu tư
Trả lời công văn số 01.1110/CV.CT ngày 11/10/2006 của Công ty cổ phần dịch vụ đầu tư về chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Điểm 4, Mục I, Thông tư số 10/2006/TT-BTC ngày 14/02/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định số 75/1998/QĐ-TTg ngày 4/4/1998 của Thủ tướng Chính phủ quy định về mã số đối tượng nộp thuế quy định: "Tổ chức, cá nhân nộp thuế chấm dứt tồn tại thì mã số thuế không còn giá trị sử dụng. Các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh chấm dứt tồn tại thì mã số thuế bị đóng và không được sử dụng lại".
Căn cứ vào quy định nêu trên, trường hợp Chi nhánh Công ty cổ phần dịch vụ Đầu tư tại Hà Nội và Trung tâm XNK và dịch vụ tổng hợp tại thành phố Hồ Chí Minh đã làm thủ tục đóng mã số thuế thì mã số thuế đã đóng sẽ không được sử dụng lại. Do Chi nhánh công ty thực hiện các thủ tục không đúng trình tự trước khi giải thể (xin đóng mã số thuế trước khi hoàn thuế GTGT). Để giải quyết quyền lợi của Công ty, Tổng cục Thuế đồng ý xử lý theo hướng để trụ sở chính Công ty được hạch toán vào chi phí số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết của hai chi nhánh.
2. Tại điểm 1, Mục II, Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN quy định:
"Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu tiền".
Căn cứ vào quy định nêu trên, trường hợp Công ty đã ký hợp đồng xuất khẩu lao động với người lao động thì toàn bộ giá trị hợp đồng phải được tính vào doanh thu để tính thuế thu nhập doanh nghiệp, không phân biệt Công ty đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Công ty phải kê khai, nộp số thuế TNDN còn thiếu theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 65/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc Chính sách thuế
- Số hiệu: 65/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/01/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/01/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
