Tổng quan về Công văn số 644/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế
Công văn số 644/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này tập trung làm rõ các nguyên tắc, điều kiện và hồ sơ thủ tục cần thiết để doanh nghiệp thực hiện quyền khấu trừ thuế GTGT đầu vào một cách hợp pháp, đúng quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Các điều kiện cốt lõi để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau đây:
- Hóa đơn chứng từ hợp pháp: Phải có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu. Đối với trường hợp mua dịch vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam, phải có chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ bao gồm thanh toán qua ngân hàng (chuyển khoản) và các hình thức thanh toán khác theo quy định của Chính phủ và Bộ Tài chính.
- Sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh: Hàng hóa, dịch vụ mua vào phải được sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào trong các trường hợp đặc thù
Văn bản cũng hướng dẫn chi tiết nguyên tắc phân bổ và khấu trừ thuế đối với các trường hợp doanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau:
- Khấu trừ toàn bộ: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, bao gồm cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bị tổn thất.
- Phân bổ thuế GTGT đầu vào: Trường hợp hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ. Nếu không hạch toán riêng được, thuế đầu vào được khấu trừ sẽ tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
Xử lý các trường hợp không đủ điều kiện khấu trừ thuế
Tổng cục Thuế lưu ý các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế về việc kiểm soát chặt chẽ các trường hợp không đủ điều kiện khấu trừ:
- Không chấp nhận khấu trừ thuế GTGT đối với các hóa đơn không hợp pháp, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống hoặc hóa đơn của các doanh nghiệp đã ngừng hoạt động, bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh theo công bố của cơ quan thuế.
- Các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ từ hai mươi triệu đồng trở lên thanh toán bằng tiền mặt sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, đồng thời phần chi phí này cũng không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 644/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 06 tháng 02 năm 2007 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Long An
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4821/CT.TTHT ngày 27/10/2006 của Cục thuế tỉnh Long An và văn thư đề ngày 19/10/2006 của Công ty TNHH Thịnh Vượng về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Đối với trường hợp của Công ty TNHH Thịnh Vượng:
Tại Điểm 1.2.c, Mục III, Phần B, Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính quy định:
"Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT".
" Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT; số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào chi phí của hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT".
Trường hợp Công ty TNHH Thịnh Vượng xây nhà ở miễn phí cho nhân viên, không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định tại Thông tư số 120/2003/TT-BTC nêu trên nhưng được hạch toán vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo hướng dẫn tại công văn số 3729/TCT-PCCS ngày 5/10/2006 của Tổng cục Thuế.
2. Đối với trường hợp dùng hàng khuyến mãi (không thu tiền):
Trường hợp doanh nghiệp dùng hàng khuyến mãi (không thu tiền) đi kèm với việc sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT, thuộc đối tượng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng khuyến mãi theo hướng dẫn tại Điểm 1.2.c, Mục III, Phần B, Thông tư số 120/2003/TT-BTC nêu trên.
3. Đối với trường hợp của Công ty TNHH Khoa kỷ sinh vật Thăng Long:
Công ty TNHH Khoa kỷ sinh vật Thăng Long sử dụng nguồn vốn kinh doanh để đầu tư các tài sản như nhà nghỉ giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, nhà ăn giữa ca, bể chứa nước sạch phục vụ cho người lao động trong khu vực sản xuất, Công ty TNHH Khoa kỷ sinh vật Thăng Long không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định tại Thông tư số 120/2003/TT-BTC nêu trên nhưng được hạch toán vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Long An biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện./.
| | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 3729/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc đề nghị được tính khấu hao công trình nhà ở, trang thiết bị đi kèm và khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào quá 3 tháng
- 2Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn số 473TCT/ĐTNN về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào của hoạt động gia công hàng hóa do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 644/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc Khấu trừ thuế giá trị gia tăng
- Số hiệu: 644/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/02/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/02/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
