Tóm tắt Công văn số 6041/TCHQ-KTTT về việc xác nhận nợ thuế
Công văn số 6041/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất quy trình, thủ tục xác nhận tình trạng nợ thuế và hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước của cơ quan hải quan các cấp.
1. Mục đích và phạm vi áp dụng của việc xác nhận nợ thuế
Việc xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế hoặc xác nhận tình trạng nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được thực hiện nhằm phục vụ các mục đích pháp lý cốt lõi của doanh nghiệp bao gồm:
- Phục vụ thủ tục giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động hiệu lực của mã số thuế doanh nghiệp.
- Thực hiện các phương án tổ chức lại doanh nghiệp như chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
- Xác nhận nghĩa vụ thuế phục vụ cho người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp khi xuất cảnh, hoặc phục vụ các hoạt động đấu thầu, liên doanh, liên kết và đầu tư.
2. Quy trình, thủ tục đối chiếu và xác nhận nợ thuế
Quy trình xác nhận nợ thuế được thực hiện chặt chẽ thông qua hệ thống dữ liệu điện tử của ngành Hải quan:
- Tiếp nhận đề nghị: Người nộp thuế gửi văn bản đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế đến Tổng cục Hải quan hoặc Cục Hải quan địa phương nơi quản lý trực tiếp.
- Tra cứu hệ thống: Cơ quan Hải quan tiến hành tra cứu, đối chiếu thông tin nợ thuế của người nộp thuế trên Hệ thống kế toán thuế tập trung (KTTT) và các hệ thống thông tin quản lý chuyên ngành liên quan.
- Xử lý chênh lệch số liệu: Trường hợp có sự chưa đồng nhất giữa số liệu của doanh nghiệp và dữ liệu trên hệ thống, cơ quan Hải quan phối hợp chặt chẽ với người nộp thuế để đối chiếu chứng từ, làm rõ nguyên nhân và thực hiện điều chỉnh dữ liệu kịp thời, chính xác.
3. Phân định trách nhiệm của các cấp cơ quan Hải quan
Văn bản quy định rõ ràng vai trò và trách nhiệm của từng đơn vị trong hệ thống hải quan nhằm đảm bảo tính chính xác của thông tin xác nhận:
- Cục Thuế xuất nhập khẩu (Tổng cục Hải quan): Chịu trách nhiệm kiểm tra, tổng hợp dữ liệu nợ thuế trên phạm vi toàn quốc và tham mưu ban hành văn bản xác nhận cho doanh nghiệp đối với các hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tổng cục.
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc kiểm tra, xác minh thực tế tình trạng nợ thuế của doanh nghiệp tại địa bàn quản lý; chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu báo cáo và kịp thời phản ánh các vướng mắc phát sinh về Tổng cục Hải quan.
- Trách nhiệm cá nhân: Công chức hải quan được giao nhiệm vụ tra cứu, xác minh phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính trung thực, chính xác của dữ liệu xác nhận tại thời điểm kiểm tra.
4. Thời hạn giải quyết và trả kết quả
Thời hạn xử lý hồ sơ đề nghị xác nhận nợ thuế được thực hiện nghiêm túc theo quy định của pháp luật về quản lý thuế:
- Đối với các hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và số liệu trên hệ thống rõ ràng, không có vướng mắc, cơ quan Hải quan thực hiện ban hành văn bản xác nhận và trả kết quả cho doanh nghiệp trong thời hạn luật định.
- Đối với các trường hợp phức tạp cần phải xác minh, đối chiếu thêm thông tin từ các đơn vị hải quan địa phương khác, cơ quan Hải quan phải có văn bản thông báo rõ lý do và hẹn ngày trả kết quả cụ thể cho người nộp thuế.
5. Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn số 6041/TCHQ-KTTT góp phần chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ, giảm thiểu các thủ tục hành chính rườm rà và rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ cho doanh nghiệp. Việc xác nhận nợ thuế minh bạch, nhanh chóng giúp doanh nghiệp chủ động trong các kế hoạch tài chính, tái cấu trúc, đồng thời giúp cơ quan hải quan kiểm soát chặt chẽ nguồn thu ngân sách nhà nước và hạn chế nợ đọng thuế kéo dài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6041/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2008 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan các tỉnh, thành phố; |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 17290/CT-KK&KTT ngày 19/11/2008 của Cục Thuế TP Hà Nội đề nghị kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan Hải quan của 06 đơn vị. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan xin trả lời như sau:
1. Căn cứ kết quả tra cứu số liệu trên hệ thống KT559, hệ thống Quản lý rủi ro ngày 24/11/2008 tại Tổng cục Hải quan thì 06 Doanh nghiệp có tên dưới đây không còn nợ thuế và các khoản phải nộp NSNN liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu:
+ Công ty cổ phần truyền thông dầu khí Việt Nam (MST: 0102314284).
+ Công ty cổ phần khoáng sản Anh sáng (MST: 0102564735).
+ Công ty cổ phần truyền thông tài chính dầu khí (MST: 0102323546).
+ Công ty cổ phần Progtechno Việt Nam (MST: 0102201474).
+ Viện thủy điện và năng lượng tái tạo (MST: 0100726596-003).
+ Công ty điện tử y tế MEDDA (MST: 0100102485-015).
2. Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trong thời gian 15 ngày (kể từ ngày phát hành văn bản này) trên cơ sở chứng từ, sổ sách kế toán thuế xuất nhập khẩu kiểm tra việc nợ thuế của Công ty. Trường hợp xác định Doanh nghiệp còn các khoản phải nộp NSNN liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu thì kịp thời báo cáo ngay về Tổng cục Hải quan để xác nhận lại tình trạng nợ thuế của Doanh nghiệp; Quá thời hạn nêu trên nếu Cục Hải quan tỉnh, thành phố không thông báo về Tổng cục thì phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ của Doanh nghiệp tại đơn vị mình.
3. Kể từ ngày phát hành văn bản này, nếu Doanh nghiệp đến đăng ký làm thủ tục xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố thì yêu cầu Doanh nghiệp phải nộp đủ thuế và các khoản phải nộp NSNN liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu trước khi giải phóng hàng.
4. Xác nhận này có giá trị sau 30 ngày kể từ ngày ký văn bản này.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Thuế Hà Nội và Cục Hải quan các tỉnh, thành phố được biết và phối hợp thực hiện.
|
Nơi nhận: | TUQ. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 6041/TCHQ-KTTT về việc xác nhận nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6041/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/11/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/11/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
