Tổng quan về Công văn số 588/TCHQ-GSQL
Công văn số 588/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về thủ tục hải quan đối với hành lý của người nhập cảnh, đặc biệt là trường hợp hành lý cá nhân được gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi. Văn bản này giúp thống nhất quy trình thực hiện tại các cục hải quan địa phương, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân đồng thời đảm bảo công tác quản lý nhà nước về hải quan.
Các nội dung cốt lõi về thủ tục nhập khẩu hành lý cá nhân
1. Quy định về khai báo hải quan đối với hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi
Đối với hành lý của người nhập cảnh gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi, thủ tục khai báo được quy định cụ thể như sau:
- Người nhập cảnh hoặc người được ủy quyền phải thực hiện khai báo trên Tờ khai hải quan giấy (Mẫu HQ/2015-NK) hoặc tờ khai hải quan điện tử theo quy định hiện hành.
- Thời hạn hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi phải về đến cửa khẩu trong vòng 30 ngày kể từ ngày người nhập cảnh đến Việt Nam.
- Trường hợp có lý do bất khả kháng hoặc lý do khách quan, thời hạn này có thể được kéo dài nhưng không quá thời hạn quy định của pháp luật và phải được Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục xem xét, quyết định.
2. Thành phần hồ sơ hải quan yêu cầu
Để hoàn thành thủ tục thông quan cho hành lý cá nhân gửi trước hoặc gửi sau, người khai hải quan cần chuẩn bị các chứng từ sau:
- Tờ khai hải quan nhập khẩu hành lý (bản chính).
- Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người nhập cảnh có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh (bản chụp kèm bản chính để đối chiếu).
- Vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương (bản chụp).
- Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật (nếu người nhập cảnh ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục).
3. Định mức miễn thuế đối với hành lý nhập khẩu
Hành lý của người nhập cảnh được hưởng định mức miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
- Định mức miễn thuế áp dụng cho các mặt hàng như rượu, bia, thuốc lá, đồ uống có cồn và các vật phẩm khác ngoài danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu hoặc nhập khẩu có điều kiện.
- Đối với hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi, nếu trị giá vượt quá định mức miễn thuế thì phần vượt quá phải nộp thuế nhập khẩu và các loại thuế khác theo quy định hiện hành (trừ trường hợp là tài sản di chuyển của cá nhân, gia đình theo quy định riêng).
- Việc xác định định mức miễn thuế được tính trên tổng số hành lý của người nhập cảnh, bao gồm cả hành lý mang theo người và hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi.
4. Địa điểm và quy trình làm thủ tục hải quan
Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ được thực hiện chặt chẽ tại các cơ quan hải quan có thẩm quyền:
- Địa điểm làm thủ tục: Thủ tục hải quan đối với hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi được thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi hành lý được đưa đến hoặc Chi cục Hải quan chuyển phát nhanh, bưu điện quốc tế (tùy theo phương thức vận chuyển).
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan: Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu thông tin trên tờ khai, hộ chiếu, vận đơn và thực tế hàng hóa (nếu thuộc diện phải kiểm tra thực tế) để quyết định thông quan hoặc yêu cầu bổ sung thông tin theo đúng quy định pháp luật.
Lưu ý: Người nhập cảnh cần chủ động thực hiện đúng các bước khai báo và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ để tránh phát sinh chi phí lưu kho bãi hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 588/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 06 tháng 02 năm 2009 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Dịch vụ vận tải Việt Nhật số 2 |
Trả lời công văn số 2201/CV ngày 22/01/2009 của Công ty TNHH Dịch vụ vận tải Việt Nhật số 2 về việc nêu trên. Qua nghiên cứu hồ sơ gửi kèm, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Quyết định số 211/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 31/10/1998 về việc ban hành quy chế chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA ở Việt Nam và Quyết định số 210/1999/QĐ-TTg ngày 27/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài thì ông Tsutomu Kitaoka và ông Hisashi Nishida – quốc tịch Nhật Bản không được hưởng chế độ chuyên gia.
Do vậy ông Tsutomu Kitaoka và ông Hisashi Nishida – quốc tịch Nhật Bản chỉ được hưởng chế độ hành lý theo quy định tại khoản 1, Điều 3, điểm c, khoản 1, Điều 6 Chương I Nghị định số 66/2002/NĐ-CP ngày 01/07/2002 của Chính phủ quy định về định mức hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh và quà biếu, tặng nhập khẩu được miễn thuế và Mục 5 Danh mục định mức hành lý được miễn thuế của người nhập cảnh tại các cửa khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 66/2002/NĐ-CP ngày 01/07/2002 của Chính phủ.
Thủ tục Hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 3, phần B, Thông tư số 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan.
Đề nghị Công ty TNHH Dịch vụ vận tải Việt Nhật số 2 liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan cảng Hải Phòng nơi làm thủ tục nhập khẩu – Cục Hải quan TP. Hải Phòng để được hướng dẫn giải quyết thủ tục nhập khẩu cụ thể.
Tổng cục Hải quan trả lời để công ty biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 112/2005/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan do Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 211/1998/QĐ-TTg ban hành Quy chế chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA ở Việt Nam của Thủ tướng Chính phủ
- 3Quyết định 210/1999/QĐ-TTg về chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Nghị định 66/2002/NĐ-CP quy định về định mức hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh và quà biếu, tặng nhập khẩu được miễn thuế
Công văn số 588/TCHQ-GSQL về việc thủ tục nhập khẩu hành lý cá nhân do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 588/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/02/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/02/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
