Tóm tắt Công văn số 584/TCT-TS của Tổng cục Thuế về Chính sách thu tiền sử dụng đất
Công văn số 584/TCT-TS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc và thống nhất thực hiện các quy định pháp luật về chính sách thu tiền sử dụng đất. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Thuế địa phương triển khai chính xác việc xác định nghĩa vụ tài chính, áp dụng các chính sách miễn giảm, ghi nợ và xử lý các trường hợp chậm nộp tiền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân.
1. Nguyên tắc xác định nghĩa vụ tài chính và giá đất tính tiền sử dụng đất
Văn bản hướng dẫn chi tiết về phương pháp và thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất:
- Thời điểm tính tiền sử dụng đất: Được xác định tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất. Đây là căn cứ pháp lý tối cao để áp dụng bảng giá đất và các chính sách thuế liên quan.
- Áp dụng bảng giá đất và hệ số điều chỉnh (hệ số K): Đối với các thửa đất, khu đất có giá trị dưới ngưỡng quy định (tính theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành), tiền sử dụng đất được xác định bằng cách lấy giá đất trên bảng giá nhân với hệ số điều chỉnh giá đất tại thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính.
- Xác định giá đất cụ thể: Đối với các dự án quy mô lớn hoặc thửa đất có giá trị vượt hạn mức quy định, việc tính tiền sử dụng đất phải dựa trên giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thông qua các phương pháp định giá đất chuyên biệt (so sánh, thặng dư, chiết trừ, thu nhập).
2. Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất
Tổng cục Thuế làm rõ các nguyên tắc áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất nhằm đảm bảo tính công bằng và đúng đối tượng:
- Nguyên tắc áp dụng một lần: Người sử dụng đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất một lần duy nhất đối với một dự án đầu tư hoặc trong hạn mức giao đất ở tại một địa bàn cụ thể.
- Đối tượng được hưởng ưu đãi: Tập trung vào các dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án xây dựng nhà ở xã hội; đất giao cho người có công với cách mạng; đất ở trong hạn mức đối với hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.
- Thủ tục và thẩm quyền quyết định: Cơ quan thuế trực tiếp quản lý căn cứ vào hồ sơ xin miễn, giảm hợp lệ do cơ quan đăng ký đất đai chuyển sang để ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và thời hạn quy định.
3. Quy định về ghi nợ và xử lý chậm nộp tiền sử dụng đất
Để hỗ trợ người dân gặp khó khăn về tài chính, văn bản hướng dẫn cụ thể về cơ chế ghi nợ và chế tài xử lý chậm nộp:
- Đối tượng được ghi nợ: Hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất trong trường hợp được giao đất tái định cư hoặc được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất mà chưa có khả năng tài chính để nộp.
- Thủ tục ghi nợ: Người sử dụng đất phải nộp đơn đề nghị ghi nợ kèm theo hồ sơ pháp lý tại Văn phòng đăng ký đất đai. Cơ quan thuế sẽ căn cứ vào thông tin địa chính để xác định số tiền được ghi nợ và ghi rõ trên thông báo nộp tiền.
- Xử lý chậm nộp: Đối với các trường hợp không thuộc diện được ghi nợ hoặc đã hết thời gian gia hạn nộp thuế mà người nộp thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan thuế sẽ áp dụng biện pháp tính tiền chậm nộp theo tỷ lệ phần trăm quy định trên số tiền chậm nộp tính theo số ngày chậm nộp thực tế.
4. Trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước
Văn bản nhấn mạnh việc nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành để rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính cho người dân:
- Luân chuyển hồ sơ địa chính: Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm chuyển đầy đủ thông tin, hồ sơ địa chính hợp lệ sang cơ quan thuế trong thời hạn quy định để làm căn cứ tính tiền sử dụng đất.
- Thời hạn ban hành thông báo: Cơ quan thuế phải khẩn trương xác định nghĩa vụ tài chính và ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất gửi đến người sử dụng đất đúng thời hạn kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ từ cơ quan tài nguyên và môi trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 584/TCT-TS | Hà Nội, ngày 31 tháng 01 năm 2007 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Quảng Trị
Trả lời công văn số 14/CCT-CV ngày 11/01/2007 của Cục thuế tỉnh Quảng Trị hỏi về vướng mắc trong khi thực hiện chính sách thu tiền sử dụng đất (SDĐ); Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 1,2 mục I, phần C, Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định: Nguyên tắc miễn giảm tiền SDĐ: "Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất chỉ được miễn, giảm tiền sử dụng đất một lần thuộc một trong các trưuòng hợp được nhà nước giao đất để làm nhà ở…
Miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 198/2004/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng được miễn, giảm…"
Theo quy định trên, trường hợp Ông A thuộc đối tượng chính sách được xét, giảm tiền SDĐ nhưng do gia đình Ông không thuộc đối tượng phải nộp tiền SDĐ đối với diện tích đất được hợp thức hóa xét cấp giấy chứng nhận quyền SDĐ trước đây vì đất ở được xác định sử dụng trước ngày 18/12/1980. Nay nếu Ông A được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thêm đất mới để làm nhà ở, diện tích đất này đứng tên Ông A thì theo quy định trên, nếu Ông A chưa được xét giảm tiền SDĐ lần nào thì Ông A thuộc đối tượng được giảm tiền SDĐ trên diện tích đất mới được giao để làm nhà ở.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Quảng Trị biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 1793/TCT-TS của Tổng Cục thuế về chính sách thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2003 đối với ông Nguyễn Văn Đẩu
- 2Thông tư 117/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3227/TCT-CS về thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 584/TCT-TS của Tổng cục Thuế về Chính sách thu tiền sử dụng đất
- Số hiệu: 584/TCT-TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/01/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/01/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
