Công văn số 5820/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc và thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan đối với hoạt động kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa. Văn bản hướng dẫn chi tiết việc áp dụng các quy định pháp luật hiện hành, đặc biệt là Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP, giúp doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương thực hiện thống nhất, tránh các sai sót pháp lý.
- Phân loại các hình thức kinh doanh chuyển khẩu và thủ tục áp dụng
Tổng cục Hải quan phân định rõ hai trường hợp kinh doanh chuyển khẩu dựa trên đường đi của hàng hóa để áp dụng quy trình quản lý phù hợp:
- Trường hợp hàng hóa được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu: Đối với hình thức này, hàng hóa không đi qua cửa khẩu Việt Nam. Doanh nghiệp thực hiện thanh toán và giao nhận hàng hóa trực tiếp giữa đối tác nước ngoài. Do không có sự xuất hiện của hàng hóa trên lãnh thổ Việt Nam, doanh nghiệp không phải làm thủ tục hải quan tại cơ quan hải quan Việt Nam.
- Trường hợp hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu có qua cửa khẩu Việt Nam: Hàng hóa được đưa vào khu vực trung chuyển, kho ngoại quan, hoặc các khu vực lưu giữ hàng hóa tại cảng biển, cảng hàng không quốc tế nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam. Trường hợp này bắt buộc phải làm thủ tục giám sát hải quan theo quy định.
- Quy định chi tiết về thủ tục hải quan và giám sát đối với hàng hóa qua cửa khẩu Việt Nam
Đối với hàng hóa chuyển khẩu có đưa vào lưu giữ tại các địa điểm thuộc địa bàn giám sát hải quan của Việt Nam, quy trình quản lý được siết chặt nhằm tránh việc lợi dụng để thẩm lậu vào nội địa:
- Địa điểm lưu giữ hợp pháp: Hàng hóa chuyển khẩu chỉ được phép lưu giữ tại các khu vực chịu sự giám sát hải quan bao gồm kho ngoại quan, khu vực trung chuyển hàng hóa tại cảng biển quốc tế, cảng hàng không quốc tế, hoặc các địa điểm kiểm tra tập trung được cơ quan hải quan công nhận.
- Yêu cầu về hồ sơ hải quan: Doanh nghiệp phải nộp và xuất trình cho cơ quan hải quan các chứng từ chứng minh giao dịch hợp pháp, bao gồm hợp đồng mua hàng (hợp đồng nhập khẩu) ký với thương nhân nước xuất khẩu và hợp đồng bán hàng (hợp đồng xuất khẩu) ký với thương nhân nước nhập khẩu, vận đơn (Bill of Lading) và các chứng từ liên quan khác theo quy định của pháp luật hải quan hiện hành.
- Khai báo hải quan: Người khai hải quan thực hiện khai báo trên hệ thống thông tin hải quan tự động theo đúng mã loại hình kinh doanh chuyển khẩu quy định, đảm bảo tính chính xác về tên hàng, số lượng, trị giá và xuất xứ hàng hóa.
- Công tác giám sát hải quan: Cơ quan hải quan nơi hàng hóa đến và nơi hàng hóa đi có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ để giám sát nguyên trạng hàng hóa, niêm phong hải quan (nếu có) từ khi hàng hóa đặt chân vào lãnh thổ Việt Nam cho đến khi thực xuất ra khỏi biên giới quốc gia.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương
Để đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước và ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại, công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan:
- Đối với doanh nghiệp thực hiện kinh doanh chuyển khẩu: Phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các chứng từ, hồ sơ xuất trình cho cơ quan hải quan. Doanh nghiệp có nghĩa vụ bảo quản nguyên trạng hàng hóa, không được tự ý đưa hàng hóa chuyển khẩu vào tiêu thụ tại thị trường nội địa Việt Nam và phải tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn lưu giữ hàng hóa theo quy định.
- Đối với cơ quan hải quan địa phương: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ các lô hàng chuyển khẩu, đặc biệt lưu ý đối với các mặt hàng thuộc danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu. Kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi lợi dụng hình thức kinh doanh chuyển khẩu để buôn lậu, gian lận thương mại hoặc giả mạo xuất xứ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5820/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2006 |
Kính gửi : Công ty TNHH phát triển công nghệ Sao Sáng
Trả lời công văn số 6271/CV ngày 14/11/2006 của Công ty TNHH Phát triển Công nghệ Sao sáng về việc ghi tại trích yếu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1) Các văn bản của Chính phủ, Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan và các cơ quan quản lý các cấp về kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa gồm:
- Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ (Điều 15) quy định chi Tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài.
- Thông tư số 04/2006/TT-BTM ngày 06/4/2006 của Bộ Tài chính (Điểm V) hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ.
- Thông tư số 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính (Điểm XV, Mục 2, phần B) hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan.
2) Các chứng từ, giấy tờ cần thiết xuất trình cho cơ quan Hải quan để làm thủ tục chuyển khẩu:
Thủ tục hải quan đối với hàng hóa kinh doanh theo phương thức chuyển khẩu thực hiện theo quy định đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu thương mại nhưng không tính thuế và thu thuế. Theo đó, các chứng từ, giấy tờ phải nộp và xuất trình cho cơ quan Hải quan khi làm thủ tục thực hiện theo quy định tại Điểm II, Mục 1, phần B Thông tư số 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính.
Tuy nhiên, nếu hàng chuyển khẩu được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu không qua cửa khẩu Việt Nam thì không phải làm thủ tục hải quan.
3) Các giấy tờ, chứng từ Công ty được lưu giữ sau khi hoàn thành thủ tục chuyển khẩu hàng hóa là Tờ khai hàng hóa nhập khẩu (HQ/2002-NK) và các giấy tờ yêu cầu xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu với bản sao.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty TNHH Phát triển Công nghệ Sao sáng biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 112/2005/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan do Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị định 12/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
- 3Thông tư 04/2006/TT-BTM hướng dẫn Nghị định 12/2006/ NĐ-CP thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài do Bộ Thương mại ban hành
Công văn số 5820/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc kinh doanh chuyển khẩu
- Số hiệu: 5820/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/11/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Hạnh Thu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/11/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
