Tóm tắt Công văn số 582/TCT-DNK về đăng ký, kê khai thuế đối với xưởng sản xuất
Công văn số 582/TCT-DNK của Tổng cục Thuế đưa ra những hướng dẫn chi tiết nhằm tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp trong việc thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế đối với các xưởng sản xuất trực thuộc. Quy định này giúp phân định rõ trách nhiệm thuế giữa trụ sở chính và địa điểm sản xuất, đặc biệt là trong các trường hợp xưởng sản xuất nằm khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
1. Quy định về đăng ký thuế đối với xưởng sản xuất
Doanh nghiệp khi thành lập xưởng sản xuất phải thực hiện đăng ký thuế theo các hình thức phù hợp với mô hình hoạt động:
- Trường hợp thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện: Doanh nghiệp thực hiện đăng ký hoạt động và cấp mã số thuế đơn vị phụ thuộc (mã số thuế 13 số) theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp thành lập địa điểm kinh doanh: Nếu xưởng sản xuất chỉ là nơi trực tiếp sản xuất, không thực hiện chức năng kinh doanh trực tiếp, doanh nghiệp thực hiện đăng ký địa điểm kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh để được cấp mã số địa điểm kinh doanh (mã số 5 số).
- Thời hạn đăng ký: Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện đăng ký thuế trong thời hạn quy định kể từ ngày có quyết định thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất tại xưởng.
2. Nguyên tắc kê khai và phân bổ thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
Nghĩa vụ kê khai thuế GTGT đối với xưởng sản xuất được phân chia dựa trên địa giới hành chính nơi đặt xưởng:
- Xưởng sản xuất cùng tỉnh, thành phố với trụ sở chính: Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính. Toàn bộ hóa đơn đầu vào, đầu ra của xưởng sản xuất được tổng hợp chung vào tờ khai thuế GTGT của doanh nghiệp gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính.
- Xưởng sản xuất khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính: Doanh nghiệp phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trụ sở chính, đồng thời thực hiện phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho từng tỉnh nơi có xưởng sản xuất trực thuộc.
- Tỷ lệ phân bổ thuế GTGT: Số thuế GTGT phân bổ cho địa phương nơi có xưởng sản xuất được xác định bằng 1% hoặc 2% trên doanh thu của sản phẩm sản xuất hoặc chuyển giao nội bộ (tùy thuộc vào loại hình hàng hóa, dịch vụ chịu thuế). Trường hợp không xác định được doanh thu cụ thể, việc phân bổ sẽ dựa trên tỷ lệ chi phí sản xuất của xưởng so với tổng chi phí của doanh nghiệp.
3. Kê khai và nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Thuế TNDN đối với hoạt động của xưởng sản xuất được quản lý và phân bổ như sau:
- Kê khai tập trung: Doanh nghiệp thực hiện khai thuế TNDN tập trung tại trụ sở chính đối với toàn bộ thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cả trụ sở và các xưởng sản xuất trực thuộc.
- Phân bổ thuế TNDN khác tỉnh: Đối với xưởng sản xuất hạch toán phụ thuộc nằm khác tỉnh với trụ sở chính, doanh nghiệp có trách nhiệm phân bổ số thuế TNDN tạm nộp hàng quý và quyết toán thuế năm cho địa phương nơi có xưởng sản xuất.
- Công thức phân bổ: Số thuế TNDN phân bổ được tính theo tỷ lệ chi phí của xưởng sản xuất trên tổng chi phí phát sinh của toàn doanh nghiệp (không bao gồm các chi phí chung không thể phân bổ).
4. Nghĩa vụ nộp Lệ phí môn bài
Lệ phí môn bài đối với xưởng sản xuất được thực hiện theo nguyên tắc độc lập tại nơi phát sinh hoạt động:
- Địa điểm nộp thuế: Doanh nghiệp thực hiện nộp lệ phí môn bài cho xưởng sản xuất tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi đặt xưởng sản xuất (áp dụng cho cả trường hợp cùng tỉnh và khác tỉnh).
- Mức nộp lệ phí môn bài: Xưởng sản xuất hoạt động dưới hình thức chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh áp dụng mức lệ phí môn bài thống nhất là 1.000.000 đồng/năm.
- Miễn lệ phí môn bài: Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu tiên thì các xưởng sản xuất thành lập trong thời gian này cũng được hưởng chính sách miễn lệ phí môn bài tương ứng.
5. Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan thuế
- Đối với doanh nghiệp: Phải tự xác định, tính toán chính xác số thuế phân bổ, lập bảng phân bổ số thuế phải nộp kèm theo hồ sơ khai thuế gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu kê khai.
- Đối với cơ quan thuế: Cơ quan thuế quản lý trụ sở chính và cơ quan thuế quản lý xưởng sản xuất có trách nhiệm phối hợp, chia sẻ thông tin để giám sát việc kê khai, nộp thuế và hoàn thuế của doanh nghiệp, đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước được phân bổ đúng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 582/TCT-DNK | Hà Nội, ngày 16 tháng 02 năm 2006 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH cơ khí khuôn mẫu Việt Nam |
Trả lời công văn số 07/CV ngày 10/01/2006 của Công ty TNHH Cơ khí khuôn mẫu Việt Nam về đăng ký, kê khai thuế đối với xuởng sản xuất, tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điểm 2, Mục II, Phần C Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế GTGT thì:
“Các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở khác địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) nơi đóng trụ sở chính của Công ty nếu không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu, cơ sở không hạch toán được đầy đủ thuế đầu vào thì thực hiện kê khai, nộp thuế tập trung tại Văn phòng trụ sở chính của Công ty”.
Căn cứ quy định nêu trên thì trường hợp Công ty mở xưởng sản xuất tại huyện Hoài Đức, Hà Tây, xưởng không phát sinh doanh thu thì Công ty không phải kê khai thuế GTGT, thuế TNDN đối với hoạt động sản xuất của xưởng tại Chi cục thuế huyện Hoài Đức nhưng Công ty phải báo cáo cho Chi cục thuế Từ Liêm và Chi cục thuế Hoài Đức biết về hoạt động mở xưởng sản xuất của Công ty để phục vụ cho công tác quản lý thuế.
Tổng cục thuế trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 582/TCT-DNK của Tổng Cục Thuế về đăng ký, kê khai thuế đối với xưởng sản xuất
- Số hiệu: 582/TCT-DNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/02/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/02/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
