Tổng quan về Công văn số 5793/TCHQ-GSQL
Công văn số 5793/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nhằm thống nhất quy trình kiểm tra, xác định tính hợp lệ của Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ Trung Quốc.
Các nội dung kiểm tra trọng tâm đối với C/O mẫu E
Tổng cục Hải quan hướng dẫn chi tiết các tiêu chí kiểm tra tính hợp lệ của C/O mẫu E nhằm đảm bảo tính thống nhất trong toàn ngành hải quan, bao gồm:
- Kiểm tra chữ ký và con dấu: Thực hiện đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O mẫu E của Trung Quốc (như CCPIT hoặc Hải quan Trung Quốc) với mẫu chữ ký, con dấu đã được thông báo chính thức cho cơ quan hải quan Việt Nam.
- Thông tin về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành: Hướng dẫn cách thức kiểm tra và chấp nhận C/O mẫu E trong trường hợp có hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành. Cụ thể, tên và nước của công ty phát hành hóa đơn phải được khai báo rõ ràng tại Ô số 7 và phải tích chọn vào Ô số 13 (Third Party Invoicing).
- Sự phù hợp về mô tả hàng hóa: Kiểm tra tính đồng nhất giữa mô tả hàng hóa trên C/O mẫu E với tờ khai hải quan và các chứng từ kèm theo như hóa đơn thương mại, vận đơn để đảm bảo không có sự sai lệch về bản chất hàng hóa nhập khẩu.
Hướng dẫn xử lý các khác biệt nhỏ và trường hợp nghi ngờ
Để tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo quản lý chặt chẽ, công văn đưa ra các nguyên tắc xử lý cụ thể:
- Các khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ: Những lỗi chính tả nhỏ, sự khác biệt không trọng yếu về cách trình bày hoặc các lỗi kỹ thuật không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa sẽ không bị bác bỏ C/O ngay lập tức.
- Thủ tục xác minh xuất xứ: Đối với các trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của C/O mẫu E hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan hải quan địa phương tiến hành gửi yêu cầu xác minh lên Tổng cục Hải quan để liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cấp của nước xuất khẩu. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa vẫn được thông quan theo mức thuế suất thông thường (MFN) hoặc áp dụng chế độ bảo lãnh thuế theo quy định.
Trách nhiệm triển khai và thực hiện của cơ quan hải quan các cấp
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị trực thuộc nghiêm túc thực hiện các nội dung sau:
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Phổ biến quán triệt nội dung hướng dẫn tại công văn này đến toàn thể công chức hải quan làm công tác kiểm tra xuất xứ hàng hóa để áp dụng thống nhất, tránh việc tự kéo dài thời gian thông quan hoặc gây khó khăn không đáng có cho doanh nghiệp.
- Tăng cường kiểm tra sau thông quan: Đối với các lô hàng đã được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt dựa trên C/O mẫu E, cần tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan để kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi gian lận xuất xứ, chuyển tải bất hợp pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5793/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2006 |
Kính gửi: Cục Hải quan Quảng Nam
Trả lời công văn số 1109/HQQNa-NV ngày 10 tháng 11 của Cục Hải quan Quảng Nam đề nghị kiểm tra C/O mẫu E, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Qua kiểm tra và đối chiếu chữ ký trên 2 C/O mẫu E số E6/B20N532/0076 và ZJ06E/ZJ0132/010, kết quả như sau:
- Đối chiếu với danh Mục mẫu chữ ký ban hành kèm theo công văn số 6046/TM-XNK ngày 16/11/2004 của Bộ Thương mại (Tổng cục Hải quan đã sao lục gửi văn bản này cho đơn vị tại công văn số 449/TCHQ-VP ngày 19/11/2004), chữ ký trên C/O số tham chiếu E6/B20N532/0076 ngày 15/10/2006 do Doanh nghiệp xuất trình giống với mẫu chữ ký của ông/bà ZhangSuxing, người có thẩm quyền ký C/O của tỉnh Xiamen, Trung Quốc.
- Đối chiếu với danh Mục mẫu chữ ký ban hành kèm theo công văn số 1523/TM-XNK ngày 08/04/2004 của Bộ Thương mại (Tổng cục Hải quan đã gửi cho đơn vị công văn số 1523/TCHQ-GSQL ngày 08/04/2004 đính kèm danh Mục này), chữ ký trên C/O số tham chiếu ZJ06E/ZJ0132/010 ngày 28/8/2006 giống với mẫu chữ ký của ông/bà Su Ying, người có thẩm quyền ký C/O của phòng cấp C/O Zhanjiang, tỉnh GuangDong, Trung Quốc.
2. Đối với chữ ký trên 3 C/O mẫu E, số tham chiếu 4606E/010265/V014 cấp ngày 28/9/2006, 4606E/010265/V015 ngày 18/9/2006 và C/O số 4606E/010265/V016 ngày 18/9/2006, Tổng cục Hải quan chưa nhận được thông báo nào về mẫu dấu chữ ký của người có thẩm quyền ký C/O mẫu E của phòng cấp C/O Zhanjiang, Hainan, Trung Quốc. (Trong danh Mục mẫu dấu và chữ ký cấp C/O phía Trung Quốc gửi sang mới chỉ có thông báo về mẫu chữ ký người có thẩm quyền cấp C/O của phòng Zhanjiang thuộc tỉnh Quảng Đông, TQ)
Đề nghị Cục Hải quan Quảng Nam thực hiện, kiểm tra đối chiếu C/O căn cứ trên Thông tư 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005, Thông tư 52/2006/TT-BTC và Quyết định số 1727/2003/QĐ-BTM.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan Quảng Nam thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 112/2005/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 52/2006/TT-BTC hướng dẫn thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN-Trung Quốc do Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 1727/2003/QĐ-BTM ban hành Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ mẫu E của Việt Nam cho hàng hoá để hưởng các ưu đãi thuế quan theo Hiệp định khung về hợp tác kinh tế giữa các quốc gia Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 4Công văn 78/TCHQ-GSQL năm 2018 về hướng dẫn kiểm tra C/O mẫu D điện tử thông qua cơ chế một cửa ASEAN do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn số 5793/TCHQ-GSQL về việc kiểm tra C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5793/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/11/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Ngọc Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/11/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
