Giới thiệu chung về Công văn số 5667/TCHQ-GSQL
Công văn số 5667/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm kịp thời tháo gỡ và hướng dẫn xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định số 1952/TCHQ/QĐ/GSQL. Quyết định này quy định về quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng thương mại. Việc ban hành công văn hướng dẫn giúp thống nhất quy trình nghiệp vụ trong toàn ngành, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp đồng thời đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan.
Các nội dung hướng dẫn xử lý vướng mắc trọng tâm
- Thủ tục tiếp nhận và đăng ký tờ khai hải quan
- Hướng dẫn chi tiết về việc kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của bộ hồ sơ hải quan và các chứng từ đi kèm như hóa đơn thương mại, vận đơn, danh sách đóng gói.
- Quy định phương án xử lý đối với các trường hợp tờ khai hải quan có sai sót nhỏ, không ảnh hưởng đến chính sách mặt hàng và chính sách thuế, tạo điều kiện cho doanh nghiệp sửa đổi bổ sung nhanh chóng.
- Thống nhất quy trình phản hồi thông tin từ cơ quan hải quan đến người khai hải quan khi từ chối tiếp nhận hồ sơ, đảm bảo tính minh bạch và rõ ràng lý do từ chối.
- Công tác kiểm tra thực tế hàng hóa
- Làm rõ tiêu chí và tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa đối với các lô hàng thuộc diện phân luồng đỏ, đảm bảo việc kiểm tra có trọng tâm, trọng điểm và giảm thiểu thời gian thông quan.
- Hướng dẫn quy trình lấy mẫu hàng hóa đối với các mặt hàng cần phải phân tích, phân loại hoặc kiểm tra chuyên ngành để xác định chính xác chủng loại và chất lượng.
- Quy định cụ thể trách nhiệm của công chức hải quan trong việc ghi nhận kết quả kiểm tra thực tế vào tờ khai hải quan và cập nhật kịp thời lên hệ thống thông tin quản lý.
- Xác định trị giá hải quan và áp dụng mã số hàng hóa (HS Code)
- Giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc tham vấn trị giá hải quan, xác định trị giá tính thuế đối với những mặt hàng có mức giá khai báo nghi vấn hoặc biến động mạnh trên thị trường.
- Hướng dẫn áp dụng Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam để phân loại mã HS chính xác, tránh tình trạng áp sai mã thuế gây thất thu ngân sách hoặc phát sinh tranh chấp giữa hải quan và doanh nghiệp.
- Quy định cơ chế phối hợp giữa bộ phận kiểm tra sau thông quan và bộ phận nghiệp vụ tại cửa khẩu trong việc xử lý các trường hợp nghi ngờ về trị giá và mã số hàng hóa.
- Thông quan và giải phóng hàng hóa
- Quy định điều kiện, thủ tục cho phép doanh nghiệp đưa hàng hóa về bảo quản tại kho bãi riêng trong thời gian chờ kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc kết quả phân tích phân loại.
- Hướng dẫn thủ tục giải phóng hàng đối với các lô hàng có vướng mắc chưa thể thông quan ngay nhưng doanh nghiệp đã thực hiện các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ thuế (như bảo lãnh ngân hàng).
- Quy trình xác nhận thực xuất đối với hàng hóa xuất khẩu qua các cửa khẩu đường bộ, đường biển, đường sắt và đường hàng không nhằm hoàn thiện hồ sơ hoàn thuế cho doanh nghiệp.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các đơn vị hải quan địa phương
Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố quán triệt và chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện nghiêm túc, thống nhất các nội dung hướng dẫn tại Công văn này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vướng mắc mới vượt thẩm quyền giải quyết, các đơn vị phải kịp thời tổng hợp và báo cáo về Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý về Hải quan) để được xem xét, hướng dẫn giải quyết cụ thể, không tự ý đặt ra các thủ tục ngoài quy định gây khó khăn cho doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5667/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2005 |
Kính gửi: Cục hải quan các tỉnh, thành phố
Tổng cục Hải quan nhận được công văn của một số Cục Hải quan tỉnh, thành phố nêu vướng mắc khi thực hiện Quyết định số 1952/TCHQ/QĐ/GSQL ngày 19/12/2005, sau khi xem xét, Tổng cục Hải quan hướng dẫn như sau:
1. Để được xem xét cấp thẻ ưu tiên thủ tục hải quan, doanh nghiệp phải có văn bản đề nghị xin cấp thẻ và cam đon đáp ứng đủ các điều kiện (nêu từng điều kiện) quy định tại điều 2 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 1952/QĐ-TCHQ ngày 19/12/2005 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.
2. Về điều kiện “Không bị pháp luật xử lý về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới”, được hiểu là doanh nghiệp không có hành vi buôn lậu, vận chuyểnt rái phép qua biên giới đã bị xử lý bằng bản án có hiệu lực. Trường hợp doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật về Hải quan, Cục Hải quan tỉnh, thành phố có văn bản gửi Viện Kiểm sát hoặc Tòa án trao đổi về việc xử lý hành vi vi phạm đó (hành vi vi phạm có thể bị xử lý hành chính hoặc xử lý hình sự), thì doanh nghiệp cũng chưa được xem xét cấp thẻ ưu tiên. Trong trường hợp này Cục Hải quan phải có văn bản thông báo cho doanh nghiệp về việc tạm thời chưa xem xét cấp thẻ.
3. Điều kiện “thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ”, Cục Hải quan căn cứ vào cam đoan tự khai báo của doanh nghiệp. Trường hợp Cục Hải quan địa phương có thông tin về doanh nghiệp chưa chấp hành tốt chế độ kế toán đã bị cơ quan thuế ấn định thuế thì trao đổi trực tiếp với cơ quan thuế, nơi quản lý doanh nghiệp để quyết định việc cấp Thẻ và thông báo lý do cho doanh nghiệp biết.
4. Về số lượng thẻ xin cấp: Trên một địa bàn thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố quản lý, mỗi doanh nghiệp (kể cả chi nhánh của doanh nghiệp, hạch toán độc lập, có mã số thuế riêng) được xem xét cấp 01 Thẻ ưu tiên thủ tục Hải quan. Thẻ ưu tiên do Cục Hải quan tỉnh, thành phố cấp có giá trị sử dụng trong phạm vi toàn quốc.
5. Vé tra cứu thông tin vi phạm pháp luật về hải quan của doanh nghiệp để cấp thẻ: Cục Hải quan tỉnh, thành phố khi xem xét cấp Thẻ có trách nhiệm tra cứu thông tin hiện có được thống kê tại địa bàn thuộc sự quản lý của Cục Hải quan nơi cấp Thẻ và các thông tin khác (thông tin về truy tố, xem xét các vụ buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, trốn thuế, công văn của Cục Hải quan gửi Viện kiểm sát hoặc Tòa án…) để xác định doanh nghiệp có vi phạm pháp luật hay không?
6. Về điều kiện “không nợ thuế quá 90 ngày” được hiểu là đến thời hạn quy định phải nộp thuế (bất kể là thuế nào) nếu quá 90 ngày mà không nộp thì không đủ điều kiện xem xét cấp Thẻ.
7. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp vi phạm các điều kiện được xét cấp Thẻ thì Cục Hải quan nơi cấp sẽ thu hồi. Sau khi đã thu hồi Thẻ nếu doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện tại Điều 2 của Quy chế cấp Thẻ và đề nghị xét cấp Thẻ thì thủ tục xem xét cấp Thẻ như cấp lần đầu.
8. Thẻ ưu tiên có giá trị trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cấp, cục Hải quan tỉnh, thành phố không căn cứ vào dòng chữ in sẵn trong phôi Thẻ để tính thời điểm hiệu lực của Thẻ.
9. Thẻ có giá trị sử dụng từ ngày 01/01/2006. Việc xem xét cấp Thẻ được thực hiện trước ngày 01/01/2006.
Tổng cục Hải quan hướng dẫn để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố được biết và chỉ đạo thực hiện thống nhất, trường hợp có vướng mắc thì báo cáo, đề xuất với Tổng cục để có chỉ đạo kịp thời./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 5667/TCHQ-GSQL của Tổng Cục Hải quan về việc vướng mắc thực thiện QĐ1952/TCHQ/QĐ/GSQL
- Số hiệu: 5667/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/12/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Ngọc Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/12/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
