Giới thiệu về Công văn số 5381/TCT-CS
Công văn số 5381/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế, hóa đơn đối với khoản phí công chứng và thù lao công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Thuế địa phương và các tổ chức hành nghề công chứng thực hiện thống nhất, đúng quy định của pháp luật về thuế và phí, lệ phí.
Nội dung hướng dẫn chi tiết về phí công chứng và thù lao công chứng
Văn bản tập trung làm rõ các quy định về nghĩa vụ thuế và việc lập hóa đơn, chứng từ đối với hai khoản thu cơ bản trong hoạt động công chứng:
- Phân biệt tính chất của phí công chứng và thù lao công chứng: Phí công chứng là khoản thu thuộc danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí. Trong khi đó, thù lao công chứng và các chi phí dịch vụ khác là khoản thu mang tính chất dịch vụ theo thỏa thuận giữa tổ chức hành nghề công chứng và người yêu cầu công chứng, nhưng không được vượt quá mức trần do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
- Chính sách thuế đối với Phòng Công chứng (Đơn vị sự nghiệp công lập): Đối với khoản phí công chứng thu được, Phòng Công chứng thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí, khoản thu này không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đối với các khoản thu từ dịch vụ khác như thù lao công chứng, đơn vị phải thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
- Chính sách thuế đối với Văn phòng Công chứng (Tổ chức xã hội nghề nghiệp): Do Văn phòng Công chứng hoạt động theo mô hình doanh nghiệp (loại hình công ty hợp danh), các khoản thu từ phí công chứng (được chuyển đổi sang cơ chế giá dịch vụ) và thù lao công chứng đều là doanh thu từ hoạt động kinh doanh dịch vụ. Do đó, Văn phòng Công chứng phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
- Quy định về sử dụng hóa đơn, chứng từ: Khi cung cấp dịch vụ công chứng và thu tiền, các tổ chức hành nghề công chứng phải lập hóa đơn giao cho khách hàng theo quy định về hóa đơn điện tử. Đối với các khoản phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước do Phòng Công chứng thu thì sử dụng biên lai thu phí, lệ phí theo quy định.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Việc ban hành hướng dẫn tại Công văn số 5381/TCT-CS giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của các cơ quan thuế địa phương và các tổ chức hành nghề công chứng trong việc xác định nghĩa vụ thuế. Sự phân định rõ ràng giữa mô hình Phòng Công chứng công lập và Văn phòng Công chứng tư nhân đảm bảo tính công bằng, minh bạch trong quản lý thuế, hạn chế thất thu ngân sách nhà nước và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân khi thực hiện các thủ tục công chứng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5381/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Gia Lai
Trả lời công văn số 2415/CT-THNVDT ngày 30/10/2007 của Cục Thuế tỉnh Gia Lai về vướng mắc lệ phí công chứng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 3 Mục II phần A Thông tư liên tịch số 93/TTLT/BTC-BTP ngày 21/11/2001 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí công chứng, chứng thực quy định: “Đối với số tiền lệ phí chứng thực do Ủy ban nhân dân cấp xã thu được phải nộp 100% vào ngân sách cấp xã theo chương, loại, Khoản tương ứng, Mục 046 Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý sử dụng Khoản tiền lệ phí chứng thực theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 118/2000/TT-BTC ngày 22/12/2000 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác ở xã, phường, thị trấn, đồng thời đảm bảo trang trải các Khoản chi cho hoạt động chứng thực và việc tổ chức thu lệ phí chứng thực”.
Căn cứ quy định trên thì UBND cấp xã không được trích tỷ lệ để lại trên số tiền lệ phí chứng thực thu được.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết để báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan tài chính cấp xã thực hiện đúng quy định./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 347TYCT/NV4 ngày 20/01/2003 của Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính về việc trích để lại tiền thu lệ phí công chứng, chứng thực
- 2Thông tư liên tịch 115/2015/TTLT-BTC-BTP sửa đổi Thông tư liên tịch 08/2012/TTLT-BTC-BTC hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp ban hành
- 1Công văn số 347TYCT/NV4 ngày 20/01/2003 của Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính về việc trích để lại tiền thu lệ phí công chứng, chứng thực
- 2Thông tư 118/2000/TT-BTC quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác ở xã, phường, thị trấn do Bộ tài chính ban hành
- 3Thông tư liên tịch 93/2001/TTLT-BTC-BTP hướng dẫn chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí, lệ phí công chứng, chứng thực do Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp ban hành
- 4Thông tư liên tịch 115/2015/TTLT-BTC-BTP sửa đổi Thông tư liên tịch 08/2012/TTLT-BTC-BTC hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp ban hành
Công văn số 5381/TCT-CS về việc vướng mắc lệ phí công chứng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5381/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/12/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/12/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
