Công văn số 5353/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các thắc mắc và hướng dẫn thực hiện các chính sách thuế hiện hành cho các tổ chức, cá nhân nộp thuế và cơ quan thuế các cấp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của văn bản
Dựa trên các nội dung ban đầu, văn bản tập trung giải quyết các vấn đề trọng tâm sau:
- Phần mở đầu: Xác định mục đích ban hành công văn nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho người nộp thuế, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế giữa các địa phương.
- Các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4): Quy định chi tiết về các nguyên tắc áp dụng chính sách thuế, làm rõ các khái niệm pháp lý liên quan và xác định thẩm quyền giải quyết các vướng mắc về thuế của cơ quan thuế các cấp.
Hiệu lực thi hành
Công văn có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế có trách nhiệm căn cứ vào các nội dung hướng dẫn tại văn bản này để thực hiện đúng quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5353/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2007 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 15/11/TL-TCT ngày 15/11/2007 của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng xuất nhập khẩu Thăng Long hỏi về chính sách thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về thuế GTGT:
Tại Điểm 5 Mục IV phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn khi cơ sở kinh doanh Điều chuyển hàng hoá cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc phải sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh Điều động nội bộ.
Trường hợp, cơ sở kinh doanh ký hợp đồng mua một số TSCĐ, công cụ, dụng cụ, vật tư nguyên vật liệu có đầy đủ hoá đơn chứng minh số hàng trên là hợp pháp và trên hoá đơn ghi địa chỉ mã số thuế của Công ty chính. Sau đó, Công ty đã có Lệnh Điều động nội bộ xuất chuyển thẳng cho các đơn vị trực thuộc (không qua nhập kho tại trụ sở chính) thì không phải sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ. Đơn vị đã kê khai khấu trừ thuế GTGT tại trụ sở chính thì không phải kê khai thuế GTGT tại chi nhánh và xí nghiệp phụ thuộc.
2. Về thuế TNDN:
Tại Mục II; Mục III Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 22/12/2003 hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN hướng dẫn:
“Cơ sở kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất được miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại như sau:
...3.4- Được miễn thuế 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 07 năm tiếp theo nếu thuộc ngành nghề, lĩnh vực A và thực hiện tại địa bàn C”.
“1.5- Thuế suất 10% áp dụng đối với: hợp tác xã được thành lập tại địa bàn C; cơ sở kinh doanh mới thành lập thuộc ngành nghề, lĩnh vực A và thực hiện tại địa bàn C”
Tại Điểm 5.1.4 Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 01/9/2004 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN hướng dẫn về thuế suất TNDN theo diện mở rộng quy mô:
“- Trường hợp dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực khác hoặc địa bàn khác với trụ sở chính của cơ sở kinh doanh mà các ngành nghề, lĩnh vực hoặc địa bàn nêu trên thuộc diện khuyến khích đầu tư thì mức thuế suất ưu đãi áp dụng đối với phần thu nhập tăng thêm do dự án đầu tư mang lại xác định căn cứ vào mức độ đáp ứng các Điều kiện ưu đãi đầu tư của dự án”.
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng xuất nhập khẩu Thăng Long đang hoạt động, có dự án đầu tư Xí nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản Yên Bái (phê duyệt ngày 01/7/2005) tại Huyện Mù Cang Chải - tỉnh Yên Bái (Danh Mục C) và sản phẩm xuất khẩu 100% (Danh Mục A) thì Công ty được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN theo diện mở rộng quy mô với thời gian ưu đãi miễn 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 07 năm tiếp theo cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư này mang lại. Thuế suất của dự án là 10%.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết và hướng dẫn Công ty thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 88/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 5353/TCT-CS về việc giải đáp chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5353/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/12/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/12/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
