Công văn số 5268/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc tính thuế nhà đất, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của người nộp thuế trên cả nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các cơ quan thuế các cấp (Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Chi cục Thuế), các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở thuộc đối tượng phải nộp thuế nhà đất (nay là thuế sử dụng đất phi nông nghiệp) theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Xác định diện tích đất tính thuế và đối tượng chịu thuế
- Diện tích đất tính thuế được xác định là diện tích đất thực tế sử dụng. Đối với đất ở nhà nhiều tầng, nhiều hộ ở, đất chung cư thì diện tích tính thuế được phân bổ theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Hướng dẫn xử lý đối với các trường hợp đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng thực tế đang sử dụng vào mục đích đất ở hoặc đất sản xuất, kinh doanh.
- Quy định rõ việc xác định hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế đối với các trường hợp giao đất qua các thời kỳ khác nhau.
Giá tính thuế và thuế suất áp dụng
- Giá của 1m2 đất tính thuế là giá đất theo mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và được ổn định theo chu kỳ quy định của pháp luật.
- Thuế suất áp dụng đối với đất ở được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần nhằm điều tiết hợp lý việc sử dụng đất. Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, áp dụng mức thuế suất phổ thông theo quy định hiện hành.
- Phương pháp tính thuế đối với đất sử dụng sai mục đích, đất lấn chiếm hoặc đất chưa sử dụng theo đúng quy hoạch sẽ bị áp dụng mức thuế suất cao hơn để răn đe và quản lý hiệu quả.
Chính sách miễn, giảm thuế nhà đất
- Xác định rõ các đối tượng được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế nhà đất bao gồm: thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, người có công với cách mạng, hộ nghèo, và đất tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Quy định về nguyên tắc miễn giảm: Người nộp thuế chỉ được hưởng chế độ miễn, giảm thuế tại một nơi do mình tự lựa chọn, trừ các trường hợp đặc biệt khác theo quy định của pháp luật.
- Hồ sơ và thủ tục xin miễn, giảm thuế phải được thực hiện đơn giản, nhanh chóng tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp để tạo điều kiện thuận lợi cho người dân.
Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện kê khai thuế đúng mẫu, đúng thời hạn và thực hiện tính thuế, thông báo nộp thuế chính xác đến từng hộ gia đình, cá nhân.
- Người nộp thuế có nghĩa vụ kê khai trung thực về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng đất và nộp thuế đầy đủ, đúng hạn vào ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế.
Hiệu lực thi hành
Công văn số 5268/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn áp dụng ngay từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này được dùng làm căn cứ để các cơ quan thuế địa phương thống nhất thực hiện, giải quyết dứt điểm các hồ sơ thuế nhà đất còn tồn đọng và đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5268/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2007 |
| Kính gửi: | Chi Cục thuế thị xã Hồng Lĩnh |
Trả lời công văn số 337 TT/CCT ngày 16/08/2007 và công văn số 331/ĐKN-CCT ngày 15/08/2007 của Chi cục thuế thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh về chính sách thuế nhà đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Về diện tích tính thuế nhà đất nêu tại công văn số 1956 TCT/NV7 ngày 09/11/1994 của Tổng cục Thuế đã được thay thế bằng công văn số 807 TCT/NV7 ngày 17/05/1995 là: “ Nay Tổng cục Thuế đề nghị Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các đơn vị khi xác định thuế nhà đất phải đúng theo các quy định của Mục II Thông tư số 83 TC/TCT ngày 07/10/1994 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 94/CP ngày 25/08/1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế nhà đất”. Công văn số 4464/TCT-TS ngày 07/12/2005 và công văn số 3349 TCT/TS ngày 14/10/2004 đều hướng dẫn thu thuế nhà đất theo quy định tại Thông tư số 83 TC/TCT ngày 07/10/1994 của Bộ Tài chính.
Theo quy định tại Điều 83 và 84 Luật đất đai thì đất ở tại nông thôn và đô thị là: “ Đất ở của hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với quy hoạch xây dựng Điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Đất ở tại đô thị bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị, phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt”.
Tuy nhiên, việc triển khai xem xét cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở theo quy định trên và quy định tại Điều 87 Luật đất đai năm 2003 còn một số cơ quan Tài nguyên và Môi trường ở địa phương chưa triển khai. Để phù hợp với tình hình cụ thể tại địa phương nếu tỉnh Hà Tĩnh chưa xem xét cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở theo quy định tại Luật đất đai năm 2003 thì việc xác định diện tích đất ở tính thuế nhà, đất được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 83 TC/TCT ngày 07/10/1994 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 94/CP ngày 25/08/1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành về thuế nhà, đất.
Tổng cục Thuế thông báo để Chi cục Thuế thị xã Hồng Lĩnh biết và thực hiện ./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4464/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế đất
- 2Công văn số 2351/TCT-TS về thuế nhà đất do Tổng Cục Thuế ban hành.
- 3Công văn số 4409/TCT-HT về việc tính thuế nhà đất và thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 769/TCT-TS về thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 4464/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế đất
- 2Công văn số 2351/TCT-TS về thuế nhà đất do Tổng Cục Thuế ban hành.
- 3Thông tư 83-TC/TCT năm 1994 hướng dẫn Nghị định 94-CP 1994 thi hành Pháp lệnh về thuế nhà, đất do Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Đất đai 2003
- 5Công văn số 4409/TCT-HT về việc tính thuế nhà đất và thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 769/TCT-TS về thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 5268/TCT-CS về việc tính thuế nhà đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5268/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/12/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/12/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
