Tổng quan về Công văn số 5204/TCT-CS
Công văn số 5204/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế đối với khoản phí phục vụ (service charge) tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch, khách sạn và nhà hàng. Văn bản này đưa ra các hướng dẫn đồng bộ về thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) nhằm đảm bảo việc thực hiện thống nhất theo quy định của pháp luật.
Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với phí phục vụ
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, khoản phí phục vụ thu thêm ngoài giá dịch vụ chính được xác định là một khoản doanh thu phát sinh từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Cụ thể:
- Xác định doanh thu tính thuế GTGT: Doanh nghiệp kinh doanh du lịch, khách sạn, nhà hàng có thu phí phục vụ từ khách hàng phải gộp khoản phí này vào doanh thu chịu thuế GTGT.
- Thuế suất áp dụng: Khoản phí phục vụ chịu thuế GTGT theo thuế suất của dịch vụ chính đi kèm (thông thường là thuế suất áp dụng cho dịch vụ ăn uống, lưu trú hoặc dịch vụ du lịch lữ hành tương ứng).
- Yêu cầu về hóa đơn: Khi lập hóa đơn cung cấp dịch vụ cho khách hàng, doanh nghiệp phải thể hiện rõ ràng khoản phí phục vụ trên hóa đơn và tính thuế GTGT theo đúng quy định hiện hành.
Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và chi phí được trừ
Về mặt hạch toán và xác định nghĩa vụ thuế TNDN đối với khoản phí phục vụ, Công văn hướng dẫn chi tiết theo hai chiều doanh thu và chi phí:
- Ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN: Toàn bộ khoản phí phục vụ thu được từ khách hàng là doanh thu của doanh nghiệp và phải được kê khai đầy đủ vào doanh thu chịu thuế TNDN.
- Điều kiện tính vào chi phí được trừ: Khi doanh nghiệp thực hiện chia lại khoản phí phục vụ này cho người lao động trực tiếp phục vụ, khoản chi này được chấp nhận là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp bao gồm: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; hoặc Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải có đầy đủ chứng từ chi tiền, danh sách ký nhận của người lao động hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
Chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với người lao động
Đối với phần thu nhập mà người lao động nhận được từ việc phân chia phí phục vụ, nghĩa vụ thuế TNCN được xác định như sau:
- Bản chất thu nhập: Khoản tiền phí phục vụ được chia cho người lao động là khoản thu nhập mang tính chất tiền lương, tiền công. Do đó, khoản thu nhập này thuộc đối tượng chịu thuế TNCN theo quy định.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả cho người lao động. Đối với lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên, thực hiện khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến từng phần. Đối với lao động thời vụ hoặc hợp đồng dưới 3 tháng có tổng mức chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên, thực hiện khấu trừ 10% trên thu nhập.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5204/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2007 |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần khách sạn Sài Gòn |
Trả lời công văn số 59/SHG/KT07 ngày 10/09/2007 của Công ty cổ phần khách sạn Sài Gòn hỏi về phí phục vụ du lịch, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Thắc mắc của Công ty cổ phần khách sạn Sài Gòn về Công văn 3952 TC/TCT ngày 11/8/1999 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn phí phục vụ trong ngành du lịch, Tổng cục Thuế đã có giải thích phù hợp tại công văn số 1641/TCT-DNNN ngày 02/5/2007 về việc thuế TNDN đối với phí phục vụ du lịch. Trong đó, khẳng định Công ty chưa hiểu đúng nội dung công văn 3952 TC/TCT ngày 11/8/1999. Đồng thời, Tổng cục Thuế cũng khẳng định việc Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh loại khoản chi thưởng cho cán bộ, công nhân viên, không tính vào chi phí hợp lý quyết toán thuế TNDN năm 2002, năm 2003 là đúng chính sách thuế.
Tổng cục Thuế trả lời Công ty được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 5204/TCT-CS về việc phí phục vụ du lịch do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5204/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/12/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/12/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
