Công văn số 5098/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc thực hiện các chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này tập trung tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp, đảm bảo việc áp dụng ưu đãi thuế được thực hiện thống nhất, đúng đối tượng và đúng quy định pháp luật.
Nguyên tắc áp dụng ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN
- Điều kiện tiên quyết: Doanh nghiệp chỉ được hưởng ưu đãi thuế TNDN khi thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định và thực hiện đăng ký, nộp thuế theo kê khai.
- Lựa chọn phương án có lợi nhất: Trong cùng một thời điểm, nếu doanh nghiệp có khoản thu nhập được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau thì được quyền lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất cho doanh nghiệp.
- Nghĩa vụ hạch toán riêng: Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập này được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hoạt động ưu đãi trên tổng doanh thu hoặc theo tỷ lệ chi phí được trừ tương ứng.
Các trường hợp và điều kiện được hưởng ưu đãi thuế TNDN
- Ưu đãi theo địa bàn đầu tư: Áp dụng đối với các dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao theo danh mục quy định của Chính phủ.
- Ưu đãi theo lĩnh vực khuyến khích: Áp dụng cho doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực ưu tiên như công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, bảo vệ môi trường, sản xuất phần mềm, hoặc các ngành xã hội hóa (giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao).
- Phân biệt dự án đầu tư mới và đầu tư mở rộng: Văn bản hướng dẫn rõ ràng các tiêu chí để phân loại dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng, từ đó xác định chính xác khung thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế tương ứng cho từng trường hợp.
Phương pháp xác định thời gian miễn thuế, giảm thuế
- Thời điểm bắt đầu tính ưu đãi: Thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi.
- Trường hợp đặc biệt khi chưa có thu nhập chịu thuế: Nếu doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới, thì thời gian miễn thuế, giảm thuế sẽ được tính bắt đầu từ năm thứ tư.
Trách nhiệm kê khai và tuân thủ của doanh nghiệp
- Cơ chế tự xác định và tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn, giảm thuế và số lỗ được kết chuyển để tự kê khai, quyết toán thuế với cơ quan quản lý thuế trực tiếp.
- Hệ quả pháp lý khi kê khai sai: Cơ quan thuế sẽ thực hiện thanh tra, kiểm tra theo quy định. Nếu phát hiện doanh nghiệp kê khai sai lệch hoặc không đủ điều kiện hưởng ưu đãi, doanh nghiệp sẽ bị truy thu đủ số thuế TNDN, đồng thời bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và tính tiền chậm nộp theo quy định hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5098/TCT-CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2007 |
Kính gửi: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Nội.
Trả lời công văn số 622/CV-KT ngày 30/08/2007 của Công ty cổ phần dược phẩm Hà Nội hỏi về việc ưu đãi thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm 1a Điều 35 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN quy định: “Thuế suất 20% áp dụng trong 10 năm kể từ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thuộc ngành nghề, lĩnh vực quy định tại Danh mục A”.
- Tại điểm 3 Điều 36 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP (nêu trên) quy định: “Được miễn thuế 02 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 05 năm tiếp theo đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thuộc ngành nghề, lĩnh vực quy định tại Danh mục A Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và đáp ứng điều kiện về sử dụng lao động quy định tại Điều 33 của Nghị định này”.
- Tại mục I Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính về thuế TNDN có hướng dẫn: “Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và thu nhập chịu thuế khác, kể cả thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở nước ngoài”.
Căn cứ vào các quy định nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần dược phẩm Hà Nội là doanh nghiệp Nhà nước chuyển đổi thành Công ty cổ phần từ ngày 1/1/2003, có hoạt động sản xuất, kinh doanh thuốc chữa bệnh cho người thuộc danh mục A, ngành nghề lĩnh vực ưu đãi đầu tư và có sử dụng trên 100 lao động thì Công ty được miễn thuế 02 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 05 năm tiếp theo, được áp dụng thuế suất thuế TNDN 20% trong 10 năm kể từ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với toàn bộ thu nhập của các hoạt động kinh doanh có sử dụng số lao động nêu trên. Khoảng thời gian ưu đãi còn lại của Công ty bằng số năm Công ty còn được hưởng ưu đãi theo Nghị định số 164/2003/NĐ-CP tính từ ngày 1/1/2004.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và liên hệ với cơ quan thuế địa phương để thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 5098/TCT-CS về việc miễn giảm thuế TNDN do Tổng cục thuế ban hành
- Số hiệu: 5098/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/12/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/12/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
