Giới thiệu về Công văn số 5075/TCT-CS
Công văn số 5075/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương về việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh đặc thù. Văn bản này đóng vai trò định hướng giúp người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính, tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến việc áp dụng sai thuế suất.
Các căn cứ pháp lý cốt lõi được áp dụng
Để đưa ra hướng dẫn tại Công văn số 5075/TCT-CS, Tổng cục Thuế đã căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về thuế GTGT, bao gồm:
- Luật Thuế giá trị gia tăng và các Luật sửa đổi, bổ sung liên quan qua các thời kỳ.
- Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT.
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP.
Nguyên tắc xác định thuế suất thuế GTGT theo hướng dẫn
Tổng cục Thuế nhấn mạnh nguyên tắc phân loại và áp dụng thuế suất thuế GTGT phải dựa trên bản chất của hàng hóa, dịch vụ được cung cấp trên thực tế, cụ thể:
- Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT: Phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC. Các đơn vị kinh doanh cần rà soát kỹ lưỡng danh mục sản phẩm của mình để tránh việc tự ý áp dụng mức không chịu thuế khi chưa đủ điều kiện.
- Đối với hàng hóa, dịch vụ áp dụng thuế suất 5%: Chỉ áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ được liệt kê cụ thể tại Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (ví dụ: nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt, các loại thiết bị y tế, hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ...).
- Đối với hàng hóa, dịch vụ áp dụng thuế suất 10%: Đây là mức thuế suất phổ thông, áp dụng cho tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng không chịu thuế, không thuộc đối tượng chịu thuế suất 0% hoặc 5%.
Hướng dẫn xử lý đối với các trường hợp đặc thù
Công văn số 5075/TCT-CS cũng lưu ý một số điểm quan trọng khi doanh nghiệp thực hiện khai báo và xuất hóa đơn:
- Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bao gồm nhiều công đoạn hoặc đi kèm với hàng hóa khác nhau, cần phải bóc tách rõ ràng doanh thu của từng phần để áp dụng thuế suất tương ứng. Nếu không bóc tách được, doanh nghiệp phải áp dụng mức thuế suất cao nhất của một trong các dịch vụ, hàng hóa đó.
- Đối với các hoạt động liên quan đến xây dựng, lắp đặt hoặc cung cấp dịch vụ kỹ thuật, thời điểm xác định thuế GTGT là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo tính thượng tôn pháp luật và hạn chế sai sót trong quá trình thực hiện, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Người nộp thuế: Có trách nhiệm tự khai, tự tính và tự nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật. Doanh nghiệp cần chủ động nghiên cứu kỹ các văn bản hướng dẫn và liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp khi gặp vướng mắc phát sinh.
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Cần tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn người nộp thuế trên địa bàn hiểu rõ, thực hiện đúng tinh thần của Công văn số 5075/TCT-CS. Đồng thời, đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra để kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi gian lận, áp dụng sai thuế suất nhằm trục lợi thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5075/TCT-CS | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Nam Định
Trả lời công văn số 5077/CT-THNVDT ngày 23/10/2008 của Cục thuế tỉnh Nam Định đề nghị hướng dẫn vướng mắc về thuế suất thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại điểm 2.2 Thông tư số 62/2004/TT-BTC ngày 24/6/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế GTGT theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi quy định: Trường hợp mặt hàng nhập khẩu thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất cụ thể tại điểm 2, điểm 3, mục II phần B hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT quy định tại mục II phần A Thông tư số 120/203/TT-BTC ngày 12/12/2003 (nay là Thông tư số 32/2007/TT-BTC) của Bộ Tài chính thì được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT theo quy định tại Thông tư số 120/2003/TT-BTC.
Tại điểm 3 mục II phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC và điểm 3 mục II phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC quy định: "đồ điện tiêu dùng" áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10%.
Căn cứ quy định trên, tại Biểu thuế suất thuế GTGT theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 62/2004/TT-BTC quy định: Quạt bàn, quạt sàn, quạt tường, quạt cửa sổ, quạt trần hoặc quạt mái, có động cơ điện độc lập công suất không quá 125 W thuộc phân nhóm 8414 51 (là nhóm loại quạt thuộc về đồ điện tiêu dùng), áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%; đối với những loại quạt khác ngoài phân nhóm 8414 51 thì được xếp vào nhóm 8414 59 (được coi là không thuộc loại đồ điện tiêu dùng), áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%.
Về việc phân biệt loại khác thuộc phân nhóm 8414 51 90 và loại khác thuộc phân nhóm 8414 59 90, theo quy định tại Thông tư số 62/2004/TT-BTC thì phân nhóm 8414 51 59 được hiểu là quạt cửa sổ, quạt mái, có động cơ điện độc lập công suất không quá 125 W; phân nhóm 8414 59 90 được hiểu là các loại quạt không thuộc phân nhóm 8414 51 (không phải là quạt bàn, quạt sàn, quạt tường, quạt cửa sổ, quạt trần hoặc quạt mái, có động cơ điện độc lập công suất không quá 125W) và có công suất trên 125W.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Nam Định được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 62/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế giá trị gia tăng theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 5075/TCT-CS về việc thuế suất thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5075/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/12/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/12/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
