Giới thiệu về Công văn số 5062/TCT-CS
Công văn số 5062/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm giải quyết thống nhất các vướng mắc liên quan đến thủ tục thoái thu (hoàn trả) lệ phí trước bạ (LPTB). Văn bản này bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế trong các trường hợp đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính nhưng giao dịch tài sản không thành công hoặc bị hủy bỏ.
Các trường hợp được giải quyết thoái thu lệ phí trước bạ
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, người nộp thuế được xem xét hoàn trả số tiền lệ phí trước bạ đã nộp vào ngân sách nhà nước trong các trường hợp cụ thể sau:
- Người nộp thuế đã nộp lệ phí trước bạ nhưng hợp đồng mua bán, chuyển nhượng tài sản bị hủy bỏ, chấm dứt theo quy định của pháp luật dân sự trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng.
- Tài sản đã mua được người mua trả lại cho người bán và được hai bên thống nhất bằng văn bản hợp pháp hoặc theo quyết định của cơ quan tài phán.
- Cơ quan đăng ký có thẩm quyền (như cơ quan Công an đối với phương tiện giao thông, cơ quan Tài nguyên và Môi trường đối với đất đai) từ chối thực hiện đăng ký hoặc đã hủy bỏ kết quả đăng ký do giao dịch vô hiệu.
Căn cứ pháp lý áp dụng
Việc giải quyết thoái thu lệ phí trước bạ được thực hiện dựa trên hệ thống quy định pháp luật chặt chẽ, bao gồm:
- Luật Quản lý thuế: Quy định về quyền của người nộp thuế được hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo quy định tại Điều 60 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
- Nghị định số 10/2022/NĐ-CP: Quy định chi tiết về đối tượng chịu lệ phí trước bạ, căn cứ tính lệ phí trước bạ và các trường hợp miễn, giảm hoặc hoàn trả.
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC: Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, trong đó quy định cụ thể về hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền và quy trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ hoàn thuế, phí nộp thừa.
Thành phần hồ sơ đề nghị thoái thu lệ phí trước bạ
Để được cơ quan thuế xem xét và ban hành quyết định hoàn trả tiền lệ phí trước bạ nộp thừa, người nộp thuế cần chuẩn bị hồ sơ pháp lý đầy đủ gồm:
- Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa (áp dụng theo Mẫu số 01/DNHT ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC).
- Chứng từ nộp tiền lệ phí trước bạ vào ngân sách nhà nước (bản chính hoặc bản sao có xác nhận hợp lệ).
- Văn bản thỏa thuận hủy bỏ hợp đồng mua bán, chuyển nhượng tài sản có công chứng, chứng thực của cơ quan có thẩm quyền, hoặc bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án về việc hủy bỏ giao dịch.
- Văn bản xác nhận của cơ quan đăng ký có thẩm quyền về việc chưa thực hiện đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hoặc văn bản thu hồi/hủy bỏ kết quả đăng ký đã cấp.
Trình tự và thẩm quyền giải quyết của cơ quan thuế
Quy trình xử lý hồ sơ thoái thu được thực hiện theo các bước nghiêm ngặt nhằm đảm bảo tính chính xác và đúng pháp luật:
- Cơ quan tiếp nhận và giải quyết: Chi cục Thuế hoặc Chi cục Thuế khu vực nơi người nộp thuế đã nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ và nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
- Thời hạn giải quyết: Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hoàn trả hợp lệ của người nộp thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm đối chiếu, kiểm tra tính xác thực của hồ sơ và ban hành Quyết định hoàn thuế, lệ phí nộp thừa trong thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế.
- Hình thức hoàn trả: Khoản tiền lệ phí trước bạ được hoàn trả sẽ được chuyển trực tiếp vào tài khoản ngân hàng của người nộp thuế thông qua hệ thống Kho bạc Nhà nước.
Ý nghĩa và tác động của hướng dẫn tại Công văn 5062/TCT-CS
Công văn số 5062/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp thống nhất quy trình thực hiện tại các Chi cục Thuế trên toàn quốc, hạn chế tình trạng kéo dài thời gian giải quyết hoặc yêu cầu thêm các giấy tờ ngoài quy định gây phiền hà cho người dân. Hướng dẫn này giúp minh bạch hóa thủ tục hành chính thuế, bảo đảm quyền lợi tài chính chính đáng cho người nộp thuế khi các giao dịch tài sản không thể hoàn thành trên thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5062/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Trả lời công, văn số 14610/CT-THNVDT ngày 15/10/2007 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc thoái thu lệ phí trước bạ (LPTB), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ:
- Tại Khoản 1 Điều 7 về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhận tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định:
“Mỗi lần nhận (mua, được cho, được thừa kế ...) tài sản phải kê khai lệ phí trước bạ với cơ quan Thuế theo đúng mẫu tờ khai và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai...”
- Tại Khoản 4 Điều 11 quy định: “Cơ quan Thuế phải thoái trả số tiền lệ phí trước bạ, tiền phạt thu không đúng cho tổ chức, cá nhân trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền theo quy định cửa pháp luật”.
Căn cứ quy định trên, cơ quan Thuế chỉ thực hiện thoái trả số tiền lệ phí trước bạ đã thu không đúng quy định theo quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền. Theo quy định về lệ phí trước bạ thì người có tài sản phải đăng ký theo quy định của pháp luật, phải tự kê khai theo mẫu quy định và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu cũng như nội dung đã kê khai. Trường hợp này, khi kê khai nộp lệ phí trước bạ, chủ tài sản đã không kê khai và không xuất trình đầy đủ chứng từ về việc doanh nghiệp có kinh doanh vận tải hành khách dẫn đến việc áp dụng tỷ lệ thu lệ phí trước bạ là 5%, đến nay doanh nghiệp mới cung cấp cho cơ quan Thuế giấy chứng nhận ĐKKD ngành nghề vận tải hành khách để được áp dụng tỷ lệ 2% thì không có căn cứ để giải quyết.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội biết và có giải thích cho doanh nghiệp để thực hiện đúng quy định./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 5062/TCT-CS về việc thoái thu lệ phí trước bạ (LPTB) do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5062/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/12/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/12/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
