Tổng quan về Công văn số 5042/TCT-CS
Công văn số 5042/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc xác định chi phí tiền lương, tiền công hợp lệ của thành viên Hội đồng quản trị và Hội đồng thành viên khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này giúp làm rõ ranh giới giữa chi phí được trừ và chi phí không được trừ đối với các khoản thù lao quản lý trong doanh nghiệp.
Quy định cốt lõi về chi phí tiền lương của thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên
Căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, Công văn số 5042/TCT-CS hướng dẫn chi tiết nguyên tắc khấu trừ thuế đối với các khoản chi thù lao cho bộ phận quản lý cấp cao như sau:
- Trường hợp chi phí tiền lương KHÔNG được trừ: Các khoản tiền lương, tiền công, thù lao chi trả cho các thành viên Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng thành viên là những người không trực tiếp tham gia điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Trường hợp chi phí tiền lương ĐƯỢC trừ: Đối với các thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trực tiếp tham gia điều hành, quản lý các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp, các khoản tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, phúc lợi đi kèm sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, với điều kiện có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định.
Các điều kiện để chi phí tiền lương được tính vào chi phí hợp lý
Để các khoản chi phí tiền lương, tiền công của người lao động nói chung và thành viên ban quản lý trực tiếp nói riêng được thừa nhận là chi phí hợp lệ khi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp cần hoàn thiện bộ hồ sơ pháp lý chặt chẽ bao gồm:
- Khoản chi phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các văn bản pháp lý của doanh nghiệp như: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; hoặc Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Có đầy đủ chứng từ thanh toán thực tế hợp pháp (như bảng thanh toán tiền lương, chứng từ chuyển khoản ngân hàng hoặc phiếu chi tiền mặt) thể hiện doanh nghiệp đã thực chi khoản tiền này cho người lao động.
- Các khoản chi này không thuộc các trường hợp chi phí tiền lương không được trừ khác theo quy định của pháp luật thuế (ví dụ: tiền lương đã hạch toán vào chi phí nhưng thực tế chưa chi trả, hoặc tiền lương của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ).
Ý nghĩa thực tiễn đối với doanh nghiệp
Công văn số 5042/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý đối với các khoản thù lao của ban quản trị. Doanh nghiệp cần lưu ý phân định rõ vai trò của từng thành viên Hội đồng quản trị (thành viên độc lập, thành viên không điều hành và thành viên trực tiếp điều hành) để hạch toán kế toán và kê khai quyết toán thuế TNDN chính xác, tránh rủi ro bị xuất toán chi phí và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5042/TCT-CS | Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2008 |
Kính gửi: Sở Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 140/SGTVT-TCCB ngày 26/11/2008 của Sở Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh về xử lý quỹ lương chưa chi trả cho người lao động sau thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về quỹ dự phòng tiền lương:
Tại khoản 8 Điều 5 Chương II Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ quy định về thuế TNDN quy định khoản chi phí hợp lý được trừ để tính thu nhập chịu thuế bao gồm: “Trích các khoản dự phòng theo chế độ quy định”.
Theo chính sách hiện hành, các khoản dự phòng theo chế độ được tính vào chi phí hợp lý quy định tại Thông tư số 82/2003/TT-BTC ngày 14/08/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về trích lập, quản lý, sử dụng, hạch toán Quỹ trợ cấp mất việc làm tại doanh nghiệp và Thông tư số 13/2006/TT-BTC ngày 27/02/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tốn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp.
Quy định tại điểm 5b Mục III Thông tư số 07/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 206/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và thu nhập trong các công ty Nhà nước: “Công ty được trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề nhằm bảo đảm việc trả lương không bị gián đoạn và không được sử dụng vào mục đích khác. Mức dự phòng hàng năm do Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định sau khi có ý kiến của Ban chấp hành công đoàn công ty, nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện” là quy định về cách quản lý quỹ tiền lương ở công ty Nhà nước.
Căn cứ các quy định nêu trên, công ty Nhà nước không được hạch toán khoản trích lập quỹ dự phòng tiền lương vào chi phí hợp lý được trừ để tính thu nhập chịu thuế TNDN.
2. Về phần tiền lương chưa thanh toán cho người lao động:
Tại điểm 2.3.a Mục III Phần B Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định: “Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán năm thực tế chưa chi” không được tính vào chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Căn cứ quy định nêu trên, công ty Nhà nước không được hạch toán vào chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với phần tiền lương, tiền công và khoản phụ cấp phải trả cho người lao động trong năm tài chính nhưng đến hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán năm (ngày 31/3 năm sau) mà thực tế chưa chi cho người lao động
Tổng cục thuế trả lời để Sở Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 13/2006/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị định 24/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Thông tư 82/2003/TT-BTC hướng dẫn trích lập, quản lý, sử dụng và hạch toán Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm tại doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 07/2005/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 206/2004/NĐ-CP về việc quản lý lao động, tiền lương và thu nhập trong các công ty nhà nước do Bộ Lao động thương binh và xã hội ban hành
- 5Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 5042/TCT-CS về việc chi phí tiền lương do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5042/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/12/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/12/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
