Công văn số 503/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách phí bảo vệ nguồn lợi thủy sản, nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thủy sản.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác nguồn lợi thủy sản tự nhiên tại vùng nước nội địa, vùng lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam. Đồng thời, hướng dẫn này cũng áp dụng đối với các cơ quan quản lý thuế, cơ quan được giao nhiệm vụ thu phí bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại các địa phương.
Các nội dung cốt lõi của văn bản
- Xác định đối tượng chịu phí bảo vệ nguồn lợi thủy sản: Công văn làm rõ các loại hoạt động khai thác thủy sản tự nhiên thuộc đối tượng phải chịu phí. Các hoạt động nuôi trồng thủy sản hoặc khai thác không mang tính chất thương mại quy mô lớn có thể được xem xét miễn, giảm theo quy định pháp luật hiện hành về phí và lệ phí.
- Căn cứ và phương pháp tính phí: Việc tính phí được thực hiện dựa trên sản lượng thủy sản khai thác thực tế hoặc quy mô phương tiện khai thác (công suất tàu thuyền). Mức phí áp dụng phải tuân thủ nghiêm ngặt theo biểu mức thu phí do Bộ Tài chính hoặc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tùy theo phân cấp quản lý.
- Quy trình kê khai và nộp phí: Các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí có trách nhiệm tự kê khai, nộp phí đầy đủ và đúng hạn vào ngân sách nhà nước hoặc nộp qua cơ quan thu phí được ủy quyền. Cơ quan thu phí có trách nhiệm lập tờ khai, quyết toán phí định kỳ gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Quản lý và sử dụng nguồn thu phí: Số tiền phí thu được phải được hạch toán rõ ràng. Phần phí được để lại cho cơ quan thu để trang trải chi phí tổ chức thu phí theo tỷ lệ quy định; phần còn lại phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước để sử dụng cho các hoạt động tái tạo, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tại địa phương.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn người nộp phí thực hiện đúng nghĩa vụ; đồng thời tiến hành thanh tra, kiểm tra việc kê khai, thu nộp phí nhằm ngăn chặn thất thu ngân sách nhà nước.
Hiệu lực thi hành
Công văn số 503/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước, thay thế hoặc bổ sung cho các hướng dẫn trước đây của Tổng cục Thuế có nội dung tương tự nhưng không còn phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 503/TCT-CS | Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Nam
Trả lời công văn số 5101/CT-THDT ngày 26/10/2007 của Cục Thuế tỉnh Quảng Nam về đề nghị hướng dẫn chính sách về phí, lệ phí, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Giá trị C quy định tại điểm 2, điểm 4 phần B Biểu mức thu phí, lệ phí về công tác khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản ban hành kèm theo Quyết định số 31/2007/QĐ-BTC ngày 15/5/2007 của Bộ Tài chính là giá đóng mới, sửa chữa, hoán cải đối với tàu cá - phát sinh giữa chủ tàu và cơ sở kinh doanh, nơi thực hiện việc đóng mới, sửa chữa, hoán cải chiếc tàu cá đó.
Căn cứ chế độ tài chính hiện hành thì giá trị C được căn cứ vào giá thanh toán ghi trên hoá đơn bán hàng hợp pháp theo quy định của cơ sở kinh doanh nơi thực hiện đóng mới, sửa chữa, hoán cải tàu cá, khác với cách xác định giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ mà Cục Thuế đề nghị.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Quảng Nam biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 503/TCT-CS về việc phí bảo vệ nguồn lợi thủy sản do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 503/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/01/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/01/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
