Tóm tắt Công văn số 5024/TCHQ-GSQL về việc giải quyết các vướng mắc liên quan đến Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)
Công văn số 5024/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố giải quyết thống nhất các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa (C/O) đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và đảm bảo tính đồng bộ trong áp dụng pháp luật hải quan.
1. Phạm vi áp dụng và mục tiêu hướng dẫn của Tổng cục Hải quan
Công văn tập trung vào việc xử lý các vướng mắc thực tế phát sinh khi kiểm tra tính hợp lệ của C/O trong khuôn khổ các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam là thành viên. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Thống nhất quy trình kiểm tra chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại các chi cục hải quan địa phương trên toàn quốc.
- Hạn chế tối đa việc bác bỏ C/O đối với các lỗi nhỏ, lỗi hành chính không ảnh hưởng đến bản chất xuất xứ của hàng hóa.
- Tạo điều kiện thông quan nhanh chóng cho hàng hóa nhập khẩu có ưu đãi thuế đặc biệt, đồng thời đảm bảo hiệu quả công tác chống gian lận xuất xứ.
2. Hướng dẫn xử lý các khác biệt nhỏ và lỗi kỹ thuật trên C/O
Tổng cục Hải quan đưa ra các nguyên tắc cụ thể đối với việc chấp nhận C/O có những khác biệt nhỏ, không làm mất đi tính hợp lệ của chứng từ:
- Khác biệt về mặt hình thức: Các lỗi đánh máy, lỗi chính tả hoặc sự khác biệt nhỏ trong cách trình bày thông tin trên C/O (như viết tắt tên đơn vị, địa chỉ không ảnh hưởng đến việc xác định người xuất khẩu và người nhập khẩu) không bị coi là lý do để bác bỏ C/O.
- Khác biệt về trị giá và số lượng: Sự chênh lệch nhỏ về trọng lượng, số lượng giữa khai báo trên C/O và các chứng từ thương mại khác (như hóa đơn, vận đơn) do sai số đo lường hoặc hao hụt tự nhiên được xem xét chấp nhận nếu không thay đổi bản chất lô hàng.
- Thông tin về cảng xếp hàng và dỡ hàng: Trường hợp có sự thay đổi về tuyến đường vận chuyển hoặc cảng trung chuyển thực tế so với thông tin ghi trên C/O, nếu doanh nghiệp cung cấp đầy đủ chứng từ chứng minh hàng hóa được giữ nguyên trạng thì C/O vẫn được chấp nhận.
3. Kiểm tra tính xác thực của chữ ký, con dấu và C/O điện tử
Công tác đối chiếu thông tin chữ ký và con dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp C/O được hướng dẫn chi tiết nhằm đảm bảo tính pháp lý:
- Đối chiếu cơ sở dữ liệu: Công chức hải quan thực hiện đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O với mẫu chữ ký, con dấu đã được Tổng cục Hải quan cập nhật trên hệ thống dữ liệu điện tử.
- Xử lý khi có nghi ngờ: Trong trường hợp chữ ký hoặc con dấu không khớp hoặc có nghi ngờ về tính xác thực, cơ quan hải quan sẽ tiến hành thủ tục xác minh với nước xuất khẩu thay vì từ chối trực tiếp C/O ngay tại thời điểm làm thủ tục thông quan.
- Chấp nhận C/O điện tử: Khuyến khích và hướng dẫn việc kiểm tra, đối chiếu C/O điện tử thông qua các trang thông tin điện tử chính thức của nước thành viên xuất khẩu để đẩy nhanh tiến độ thông quan cho doanh nghiệp.
4. Trách nhiệm của cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp
Để triển khai hiệu quả các nội dung hướng dẫn, Tổng cục Hải quan phân định rõ trách nhiệm của các bên liên quan:
- Đối với Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện đúng hướng dẫn, không tự ý yêu cầu thêm các chứng từ ngoài quy định gây khó khăn cho doanh nghiệp. Chủ động báo cáo các trường hợp vướng mắc vượt thẩm quyền về Tổng cục Hải quan để kịp thời giải quyết.
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Có trách nhiệm khai báo trung thực, cung cấp đầy đủ chứng từ chứng minh xuất xứ và giải trình rõ ràng các điểm khác biệt (nếu có) khi được cơ quan hải quan yêu cầu trong quá trình kiểm tra hoặc xác minh xuất xứ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5024/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 07 tháng 10 năm 2008 |
Kính gửi: Công ty TNHH XNK Thịnh Phát
Trả lời công văn ngày 17/09/2008 của công ty Thịnh Phát về vướng mắc liên quan đến C/O mẫu D Thái Lan có số tham chiếu ID2008-0056763, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về số hoá đơn và trị giá trên hoá đơn khác với số hoá đơn và trị giá trên C/O
Căn cứ quy định tại điều 20 và điều 15, Phụ lục 7, Quyết định số 19/2008/QĐ-BCT ngày 24/7/2008 về việc chấp nhận C/O mẫu D trong trường hợp hoá đơn thương mại được phát hành bởi bên thứ ba, việc công ty xuất trình hoá đơn thương mại do bên thứ ba cấp mà số tham chiếu và trị giá trên hoá đơn khác với thể hiện trên C/O không phải là căn cứ để từ chối C/O.
2. Về việc ô số 13 trên C/O không được đánh dấu vào mục hoá đơn do bên thứ ba cấp:
Theo quy định, việc mua bán có phát hành hoá đơn bên thứ 3 phải được đánh dấu vào ô 13 của C/O mẫu D. Trong trường hợp cơ quan hải quan có nghi ngờ về tính hợp lệ của C/O, các thủ tục về xác minh C/O được quy định tại Quyết định 19/2008/QĐ-BCT và Thông tư 45/2007/TT-BTC .
3. Tổng cục nhận được thư của cơ quan có thẩm quyền cấp C/O mẫu D của Thái Lan xác nhận C/O số tham chiếu ID2008-0056763 ngày 2/9/2008 do chính cơ quan này cấp và đủ điều kiện để hưởng ưu đãi CEPT-AFTA. Theo đó, C/O này được chấp nhận.
Đề nghị Công ty liên hệ trực tiếp với Cục Hải quan Tp Hồ Chí Minh mang theo các hồ sơ có liên quan để được kiểm tra và giải quyết cụ thể./.
|
| TUQ. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 45/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt do Bộ Tài Chính ban hành
- 2Quyết định 19/2008/QĐ-BCT về Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA) do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
Công văn số 5024/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc về C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5024/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/10/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/10/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
