Công văn số 500/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về các chính sách thu liên quan đến đất đai, giải quyết những vướng mắc thực tế trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
Phạm vi áp dụng của văn bản hướng dẫn này bao gồm việc xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, và các khoản nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến đất đai. Đối tượng áp dụng trực tiếp là các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Xác định nghĩa vụ tài chính khi chuyển mục đích sử dụng đất
- Việc xác định tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp sang đất ở phải tuân thủ đúng quy định về bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Đối với các trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn, giảm một phần tiền sử dụng đất, cơ quan thuế có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan để thẩm định hồ sơ và xác định chính xác số tiền được miễn, giảm theo đúng quy định của pháp luật.
Nguyên tắc áp dụng đơn giá thuê đất và phương thức nộp tiền
- Đơn giá thuê đất được xác định dựa trên mục đích sử dụng đất thuê, hình thức thuê đất (trả tiền hàng năm hoặc trả tiền một lần cho cả thời gian thuê) và vị trí, diện tích của thửa đất.
- Trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm, đơn giá thuê đất được ổn định trong chu kỳ 05 năm. Hết chu kỳ ổn định, Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định của chính sách tại thời điểm điều chỉnh.
- Đối với trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, số tiền thuê đất phải nộp được tính bằng diện tích đất thuê nhân với đơn giá thuê đất trả tiền một lần.
Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất và tiền thuê đất
- Các đối tượng được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất bao gồm các dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, và các đối tượng chính sách khác theo quy định của Luật Đất đai.
- Người sử dụng đất phải chủ động nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm nghĩa vụ tài chính kèm theo các giấy tờ chứng minh quyền lợi gửi đến cơ quan thuế có thẩm quyền để được xem xét, giải quyết kịp thời.
Xử lý các trường hợp chuyển tiếp và vướng mắc phát sinh
- Đối với các hồ sơ đất đai đã tiếp nhận trước ngày văn bản hướng dẫn này có hiệu lực nhưng chưa được cơ quan thuế ra thông báo nộp tiền, việc xác định nghĩa vụ tài chính sẽ được thực hiện theo các quy định pháp luật có hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ.
- Các vướng mắc phát sinh vượt quá thẩm quyền giải quyết của Cục Thuế địa phương cần được tổng hợp và báo cáo kịp thời về Tổng cục Thuế để phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan xem xét, hướng dẫn cụ thể.
Công văn số 500/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn thi hành kể từ ngày ban hành, đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng để các cơ quan thuế địa phương thống nhất thực hiện các chính sách thu liên quan đến đất đai, đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 500/TCT-CS | Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi
Trả lời công văn số 2726/CT-THNVDT ngày 13/11/2007 về vướng mắc chính sách thu liên quan về đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1/ Căn cứ Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành việc thu tiền thuê đất, miễn giảm tiền thuê đất thực hiện theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
Việc các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế có phát sinh các vướng mắc khi triển khai trong lĩnh vực thu tiền thuê đất, thuê mặt nước mà Cục Thuế phản ánh, Tổng cục Thuế xin ghi nhận để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết khi ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung.
2/ Về việc miễn giảm, thủ tục miễn giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước: Tại mục VI, VII, VIII, IX Thông tư số 141/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 đã quy định rõ. Đề nghị Cục Thuế nghiên cứu, đối chiếu với từng trường hợp cụ thể để giải quyết. Nếu có vướng mắc thì phản ánh để Tổng cục Thuế xem xét
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 4Luật Đất đai 2003
Công văn số 500/TCT-CS về việc chính sách thu liên quan về đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 500/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/01/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/01/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
