TỔNG QUAN VỀ CÔNG VĂN SỐ 4987/TCT-CS VỀ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Công văn số 4987/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm tháo gỡ các vướng mắc, đồng thời thống nhất quy trình triển khai thu tiền sử dụng đất trên phạm vi cả nước. Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định nghĩa vụ tài chính, phương pháp tính tiền sử dụng đất, thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính và các trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành.
1. Nguyên tắc xác định nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất
Công văn nhấn mạnh việc xác định tiền sử dụng đất phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Luật Đất đai và các Nghị định hướng dẫn thi hành, cụ thể:
- Nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất được xác định tại thời điểm Nhà nước ban hành quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất.
- Việc áp dụng giá đất để tính tiền sử dụng đất phải căn cứ vào mục đích sử dụng đất được giao, thời hạn sử dụng đất và các quy hoạch chi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với các trường hợp có sự thay đổi về quy hoạch xây dựng hoặc diện tích đất sau khi đã có quyết định giao đất, cơ quan thuế phải phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường để điều chỉnh nghĩa vụ tài chính theo đúng quy định thực tế.
2. Phương pháp xác định giá đất tính tiền sử dụng đất
Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng các phương pháp định giá đất đối với từng đối tượng và quy mô dự án cụ thể:
- Áp dụng Bảng giá đất và Hệ số điều chỉnh (Hệ số K): Được áp dụng đối với các hộ gia đình, cá nhân được công nhận quyền sử dụng đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở. Hệ số K do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hàng năm là căn cứ để tính toán nhanh chóng và chính xác.
- Áp dụng giá đất cụ thể: Đối với các dự án có giá trị thửa đất lớn (vượt hạn mức hoặc vượt ngưỡng giá trị quy định tại các Nghị định của Chính phủ), giá đất tính tiền sử dụng đất phải được xác định bằng phương pháp thặng dư, phương pháp so sánh trực tiếp, phương pháp chiết trừ hoặc phương pháp thu nhập do Sở Tài nguyên và Môi trường xác định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
3. Quy định về thời điểm tính tiền sử dụng đất và luân chuyển hồ sơ
Để tránh tình trạng chậm trễ trong việc nộp ngân sách nhà nước và bảo vệ quyền lợi của người nộp thuế, Công văn 4987/TCT-CS yêu cầu:
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chuyển đầy đủ hồ sơ địa chính của người sử dụng đất sang cơ quan Thuế trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Cơ quan Thuế có nhiệm vụ kiểm tra, đối chiếu thông tin và ban hành Thông báo nộp tiền sử dụng đất đúng thời hạn quy định. Thông báo phải thể hiện rõ số tiền phải nộp, thời hạn nộp và các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất (nếu có) như tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng đã ứng trước.
- Người sử dụng đất có nghĩa vụ nộp tiền đầy đủ và đúng hạn theo thông báo của cơ quan thuế. Quá thời hạn quy định mà chưa nộp thì phải chịu tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.
4. Hướng dẫn về miễn, giảm tiền sử dụng đất
Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất là một nội dung trọng tâm được hướng dẫn chi tiết nhằm đảm bảo tính an sinh xã hội và hỗ trợ doanh nghiệp:
- Đối tượng được miễn, giảm: Bao gồm các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện chính sách, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, đất xây dựng nhà ở xã hội, đất giao cho các tổ chức tôn giáo, tín ngưỡng.
- Thủ tục thực hiện: Người sử dụng đất phải nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất kèm theo các giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng ưu đãi đến cơ quan thuế cùng thời điểm nộp hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính.
- Thẩm quyền quyết định: Cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu tiền sử dụng đất có thẩm quyền kiểm tra hồ sơ, xác định số tiền được miễn, giảm và ban hành Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật.
5. Xử lý các trường hợp vướng mắc phát sinh thực tế
Công văn cũng đưa ra giải pháp xử lý đối với một số trường hợp đặc thù thường gặp trong thực tiễn quản lý thuế:
- Trường hợp người sử dụng đất đã nộp tiền sử dụng đất nhưng sau đó có quyết định điều chỉnh quy hoạch làm giảm diện tích hoặc giảm hệ số sử dụng đất, cơ quan thuế sẽ thực hiện hoàn trả hoặc bù trừ số tiền nộp thừa vào các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định.
- Đối với các dự án chậm tiến độ đưa đất vào sử dụng do nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan, việc tính tiền chậm nộp hoặc thu hồi đất phải được thực hiện dựa trên kết luận thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Công văn số 4987/TCT-CS đóng vai trò là kim chỉ nam giúp các cơ quan thuế địa phương thực hiện thống nhất, minh bạch công tác quản lý thu tiền sử dụng đất. Người sử dụng đất cần chủ động nắm rõ các quy định này để thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, tránh các rủi ro pháp lý và tài chính không đáng có liên quan đến đất đai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4987/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đắc Lắc
Trả lời Công văn số 3193/CT-THNVDT ngày 01/9/2008 của Cục Thuế tỉnh Đắc Lắc về thu tiền sử dụng đất đối với Công ty quốc phòng hoạt động công ích, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 33 Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2008 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, quy định: "Điều 13. Hỗ trợ tài chính đối với công ty quốc phòng, an ninh.
Trong quá trình hoạt động, ngoài những quy định chung về khuyến khích và hỗ trợ đầu tư theo quy định của pháp luật, công ty quốc phòng, an ninh được:
1. Miễn tiền thuê đất, tiền sử dụng đất và thuế sử dụng đất đối với diện tích đất cần thiết được sử dụng trong thời gian trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh;
..."
- Tại khoản 2, Điều 1 Nghị định số 170/2004/NĐ-CP ngày 01/9/2008 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển nông trường quốc doanh quy định:
"2. Đối tượng áp dụng của Nghị định này bao gồm: các nông trường quốc doanh, các doanh nghiệp nông nghiệp nhà nước (trong Nghị định này gọi chung là nông trường quốc doanh) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích chính là sản xuất nông nghiệp."
- Tại khoản 2, 3, Điều 5 Nghị định số 170/2004/NĐ-CP quy định cơ chế hoạt động của nông trường quốc doanh: "2. Đối với nông trường quốc doanh thực hiện nhiệm vụ hoạt động công ích: sản phẩm, dịch vụ của nông trường được nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch hoặc đấu thầu theo giá hoặc phí do nhà nước quy định; 3. Nông trường quốc doanh sản xuất - kinh doanh nhưng còn phải đảm nhận một phần chức năng xã hội và an ninh, quốc phòng tại vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, vùng chiến lược quốc phòng, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn Nhà nước có chính sách thích hợp do Thủ tướng Chính phủ quy định."
- Tại điểm a, b, khoản 5, Điều 6 Nghị định số 170/2004/NĐ-CP quy định: "a) Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cho nông trường quốc doanh quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
b) Nhà nước cho thuê đất hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với nông trường làm nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh."
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty 53 là doanh nghiệp công ích được nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích chính là sản xuất nông nghiệp thuộc diện không thu tiền sử dụng đất. Trường hợp đất được giao không sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp thì thuộc diện phải nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất theo quy định tại điểm b, khoản 5, Điều 6 Nghị định số 170/2004/NĐ-CP nêu trên.
Đề nghị Cục Thuế căn cứ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và hoạt động kinh doanh của Công ty để xác định hoạt động kinh doanh chính làm căn cứ thu tiền sử dụng đất.
Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4987/TCT-CS về việc thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4987/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/12/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/12/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
