Công văn số 4879/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc xem xét, rà soát và áp dụng cách tính lệ phí trước bạ đối với mặt hàng xe ô tô. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng bảng giá tính lệ phí trước bạ, đảm bảo tính thống nhất, minh bạch và đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Chi cục Thuế trên toàn quốc, cùng các tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký và nộp lệ phí trước bạ cho các loại xe ô tô.
Các nội dung cốt lõi về cách tính lệ phí trước bạ xe ô tô
- Nguyên tắc xác định giá tính lệ phí trước bạ: Giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô phải được xác định chính xác dựa trên Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành. Cơ quan thuế có trách nhiệm đối chiếu kỹ lưỡng thông tin về nhãn hiệu, kiểu loại, dung tích và các thông số kỹ thuật của phương tiện trên hồ sơ khai thuế với cơ sở dữ liệu để áp dụng đúng mức giá quy định.
- Xử lý trường hợp giá hóa đơn có sự khác biệt: Đối với các trường hợp giá ghi trên hóa đơn mua bán của đại lý có sự chênh lệch đáng kể so với giá quy định tại Bảng giá của Bộ Tài chính, công văn hướng dẫn quy trình rà soát cụ thể. Nếu phát hiện giá tính lệ phí trước bạ chưa sát với giá giao dịch thực tế trên thị trường, cơ quan thuế địa phương phải thu thập thông tin và kịp thời báo cáo Tổng cục Thuế để trình Bộ Tài chính xem xét, điều chỉnh hoặc bổ sung bảng giá.
- Biện pháp chống thất thu ngân sách nhà nước: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với các hồ sơ khai lệ phí trước bạ có dấu hiệu khai thấp hơn giá trị giao dịch thực tế nhằm trốn thuế. Cơ quan thuế được quyền áp dụng các biện pháp nghiệp vụ, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan để xác minh nguồn gốc và giá trị thực của phương tiện khi có nghi vấn gian lận thương mại.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp: Chủ động cập nhật danh mục các loại xe ô tô mới phát sinh trên địa bàn quản lý. Kịp thời tổng hợp các vướng mắc liên quan đến giá tính lệ phí trước bạ để báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết, tránh gây chậm trễ hoặc phiền hà cho người dân và doanh nghiệp trong quá trình làm thủ tục đăng ký xe.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Công văn số 4879/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay từ thời điểm ban hành. Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương quán triệt sâu sắc nội dung hướng dẫn đến từng cán bộ, công chức thuế để triển khai thực hiện đồng bộ, nghiêm túc và đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4879/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2007 |
Kính gửi: Ông Bernard Poudevigne - Giám đốc Adetef Việt Nam
Trả lời thư ngày 08/11/2007 của Ông Bernard Poudevigne - Giám đốc Adetef Việt Nam về đề nghị xem xét lại cách tính lệ phí trước bạ xe ô tô, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 5 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ: ''Giá tính lệ phí trước bạ là trị giá tài sản chịu lệ phí trước bạ theo giá thị trường trong nước tại thời Điểm tính lệ phí trước bạ''.
Do đó, giá tính lệ phí trước bạ là giá đã bao gồm các loại thuế theo quy định;
Theo hướng dẫn tại Điểm 3.6 Mục I phần II Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ: '' Đối với tài sản trước bạ là tài sản cũ đã qua sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trị tài sản mới (100%) nhân (x) tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ như sau:
a) Giá trị tài sản mới (100%) xác định theo bảng giá tài sản tính lệ phí trước bạ do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định.
b) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ căn cứ vào thời gian sử dụng còn lại của tài sản chịu lệ phí trước bạ và tổng thời hạn sử dụng của tài sản đó theo nguyên tắc xác định tỷ lệ chất lượng còn lại của tài sản được hướng dẫn tại Điểm 2.3, Khoản 2 Mục này và được quy định cụ thể như sau:
* Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam:
- Tài sản mới: 100%.
- Tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam: 85%.
* Kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi:
- Thời gian sử dụng từ 1 đến 3 năm: 85%.
- Thời gian sử dụng trên 3 đến 6 năm: 75%.
- Thời gian sử dụng trên 6 đến 10 năm: 60%.
- Thời gian sử dụng trên 10 năm: 40%.
Thời gian sử dụng được xác định từ năm sản xuất (hoặc nhập khẩu) đến năm kê khai lệ phí trước bạ”.
Vì vậy, trường hợp xe ô tô của Ông là tài sản đã qua sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ do cơ quan Thuế xác định khi Ông kê khai nộp lệ phí trước bạ được thực hiện theo quy định trên.
Tổng cục Thuế xin trả lời để Ông được rõ. Nếu có vướng mắc, đề nghị Ông liên hệ với Cục Thuế thành phố Hà Nội để được giải quyết cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4879/TCT-CS về việc xem xét lại cách tính lệ phí trước bạ xe ô tô do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4879/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/11/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/11/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
