Tóm tắt Công văn số 4862/TCT-CS về việc miễn giảm thuế chuyển quyền sử dụng đất
Công văn số 4862/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành (do Phó Tổng cục trưởng Phạm Duy Khương ký ban hành) hướng dẫn chi tiết về việc thực hiện chính sách giảm thuế chuyển quyền sử dụng đất. Nội dung văn bản tập trung làm rõ các đối tượng được hưởng ưu đãi giảm thuế và nguyên tắc xác định diện tích đất thực tế khi áp dụng chính sách miễn, giảm thuế.
Các đối tượng được giảm 50% thuế chuyển quyền sử dụng đất
Theo hướng dẫn tại văn bản, thực hiện giảm 50% (năm mươi phần trăm) thuế chuyển quyền sử dụng đất đối với các đối tượng chính sách và đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt sau đây:
- Cá nhân là thương binh hạng 1/4, hạng 2/4 và bệnh binh hạng 1/3, hạng 2/3.
- Thân nhân của liệt sĩ đang được hưởng chế độ trợ cấp theo quy định của Nhà nước.
- Người tàn tật đã mất khả năng lao động, người chưa đến tuổi thành niên và người già cô đơn không có nơi nương tựa.
Nguyên tắc xác định diện tích đất để tính miễn, giảm thuế
Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn quan trọng nhằm thống nhất cách áp dụng diện tích đất khi thực hiện miễn, giảm thuế chuyển quyền sử dụng đất cho các đối tượng nêu trên:
- Không giới hạn hạn mức diện tích: Quy định pháp luật hiện hành không giới hạn hạn mức diện tích đất làm căn cứ để tính miễn, giảm thuế chuyển quyền sử dụng đất. Chính sách miễn, giảm thuế này không áp dụng theo hạn mức giao đất do Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh quy định.
- Tính theo diện tích thực tế chuyển nhượng: Việc miễn, giảm thuế được thực hiện trực tiếp trên diện tích đất thực tế chuyển quyền được ghi nhận cụ thể trong hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất.
- Yêu cầu về xác nhận của cơ quan thẩm quyền: Diện tích đất thực tế chuyển quyền trong hợp đồng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận, cụ thể:
- Đối với đất thuộc quyền sở hữu, sử dụng của hộ gia đình, cá nhân: Phải được Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xác nhận.
- Đối với đất thuộc quyền sở hữu, sử dụng của tổ chức: Phải được Sở Địa chính hoặc Sở Địa chính - Nhà đất xác nhận.
Tổng cục Thuế thông báo nội dung hướng dẫn này để Cục Thuế các địa phương biết và nghiêm túc triển khai thực hiện theo đúng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4862/TCT-CS | Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Nam
Trả lời Công văn số 3487/CT-TTHT ngày 27/6/2008 của Cục Thuế tỉnh Quảng Nam hỏi về diện tích đất miễn, giảm thuế chuyển quyền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 5 Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 08/6/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất quy định: "Diện tích đất tính thuế chuyển quyền sử dụng đất là diện tích đất thực tế chuyển quyền ghi trong hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất được uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xác nhận đối với đất của hộ gia đình, cá nhân; Sở Địa chính hoặc Sở Địa chính - Nhà đất xác nhận đối với đất của tổ chức."
- Tại Điều 8, Điều 9 Nghị định số 19/2000/NĐ-CP quy định: "Điều 8. Miễn thuế. Miễn thuế chuyển quyền sử dụng đất đối với những người và những trường hợp sau đây:
1. Hộ gia đình, cá nhân chuyển quyền sử dụng đất để di chuyển đến định cư tại các vùng kinh tế mới, miền núi, hải đảo theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
2. Người được Nhà nước phong tặng danh hiệu "Ba mẹ Việt Nam anh hùng" có chuyển quyền sử dụng đất;
3. Chuyển quyền sử dụng các loại đất thuộc xã nông thôn ở miền núi, hải đảo theo quy định của Chính phủ;
4. Chuyển đổi đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối cho nhau để phù hợp với điều kiện canh tác;
5. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở để bán, xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê quyền sử dụng đất gắn với nhà hoặc gắn với kết cấu hạ tầng thì được miễn thuế chuyển quyền sử dụng đất tương ứng với diện tích đã nộp tiền sử dụng đất theo từng dự án.
Các trường hợp kinh doanh bất động sản khác có chuyển quyền sử dụng đất không thuộc diện miễn thuế chuyển quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản này.
Điều 9. Giảm thuế. Giảm 50% (năm mươi phần trăm) thuế chuyển quyền sử dụng đất đối với những người sau đây:
1. Cá nhân thương binh hạng 1/4, hạng 2/4 và bệnh binh hạng 1/3, hạng 2/3;
2. Thân nhân liệt sĩ được hưởng chế độ trợ cấp của Nhà nước;
3. Người tàn tật không còn khả năng lao động, người chưa đến tuổi thành niên và người già cô đơn mà không có nơi nương tựa.
Căn cứ quy định nêu trên không quy định hạn mức diện tích làm căn cứ miễn, giảm thuế chuyển quyền sử dụng đất. Việc miễn, giảm thuế chuyển quyền sử dụng đất được thực hiện trên diện tích đất thực tế chuyển quyền ghi trong hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất được uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xác nhận đối với đất của hộ gia đình, cá nhân; Sở Địa chính hoặc Sở Địa chính - Nhà đất xác nhận đối với đất của tổ chức; không áp dụng theo hạn mức giao đất do UBND cấp tỉnh quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4862/TCT-CS về việc miễn giảm thuế chuyển quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4862/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/12/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/12/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
