Tóm tắt Công văn số 4855/TCT-TS về việc thu tiền sử dụng đất
Công văn số 4855/TCT-TS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thu tiền sử dụng đất tại các địa phương. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất quy trình xác định, tính toán và đôn đốc thu nộp tiền sử dụng đất, đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất và tránh thất thu ngân sách nhà nước.
1. Nguyên tắc xác định nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất
Công văn nhấn mạnh việc xác định tiền sử dụng đất phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật đất đai và pháp luật thuế hiện hành. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Căn cứ tính tiền sử dụng đất: Được xác định dựa trên diện tích đất được giao, mục đích sử dụng đất, giá đất tính tiền sử dụng đất và các quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Thời điểm tính tiền sử dụng đất: Là thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất.
- Xử lý hồ sơ tồn đọng: Đối với các hồ sơ nộp trước ngày có thay đổi về chính sách giá đất nhưng chưa được giải quyết, cơ quan thuế cần phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường để xác định rõ nguyên nhân chậm trễ nhằm áp dụng chính sách giá đất phù hợp, bảo đảm tính công bằng cho người nộp thuế.
2. Áp dụng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất (Hệ số K)
Việc áp dụng giá đất để tính thu tiền sử dụng đất được hướng dẫn chi tiết nhằm hạn chế sai sót trong thực tế:
- Bảng giá đất của địa phương: Áp dụng bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính.
- Hệ số điều chỉnh giá đất (Hệ số K): Trường hợp thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới ngưỡng quy định phải định giá đất cụ thể, cơ quan thuế áp dụng hệ số K do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành để tính tiền sử dụng đất.
- Xử lý chênh lệch giá đất: Hướng dẫn cụ thể phương pháp tính toán đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp sang đất ở, đảm bảo thu đúng phần chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất.
3. Quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất
Công văn làm rõ các nguyên tắc và thủ tục xem xét miễn, giảm tiền sử dụng đất cho các đối tượng chính sách:
- Đối tượng được hưởng ưu đãi: Bao gồm người có công với cách mạng, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, và các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi theo quy định của Luật Đất đai.
- Hồ sơ và thủ tục: Người sử dụng đất phải nộp đủ hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất kèm theo hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận hoặc xin chuyển mục đích sử dụng đất. Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin và ban hành quyết định miễn, giảm theo đúng thẩm quyền.
- Nguyên tắc áp dụng: Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất chỉ được thực hiện trực tiếp cho đối tượng được giao đất và được tính một lần cho một hộ gia đình hoặc cá nhân trong hạn mức giao đất ở.
4. Phối hợp liên ngành và trách nhiệm của cơ quan thuế
Để nâng cao hiệu quả quản lý thu và rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Tăng cường phối hợp liên ngành: Cơ quan thuế phải chủ động phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Đăng ký đất đai, Sở Tài nguyên và Môi trường, và Kho bạc Nhà nước trong việc truyền nhận thông tin địa chính bằng phương thức điện tử.
- Thời hạn thông báo thuế: Cơ quan thuế phải ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất đúng thời hạn quy định kể từ ngày nhận đủ thông tin địa chính hợp lệ từ cơ quan tài nguyên và môi trường.
- Đôn đốc và xử lý nợ đọng: Thực hiện các biện pháp đôn đốc, cưỡng chế nợ thuế đối với các trường hợp chậm nộp tiền sử dụng đất quá thời hạn quy định, đồng thời tính tiền chậm nộp theo đúng mức tỷ lệ quy định của Luật Quản lý thuế.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ tra cứu nhanh các định hướng xử lý nghiệp vụ của Tổng cục Thuế liên quan đến công tác quản lý thu tiền sử dụng đất. Người nộp thuế và cán bộ thuế cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc và các quy định pháp luật đất đai hiện hành để áp dụng chính xác cho từng trường hợp cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4855/TCT-TS | Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2006 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Long An
Trả lời công văn số 5452/CT.THDT ngày 30/11/2006 của Cục thuế tỉnh Long An v/v vướng mắc chính sách thu tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Theo quy định tại Tiết c, Khoản 1 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 thì trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau thì không phải nộp tiền sử dụng đất: "…; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất".
Theo đó, trường hợp hộ gia đình, cá nhân được tặng nhà tình nghĩa gắn liền với diện tích đất được giao để xây dựng nhà tình nghĩa đó thì không phải nộp tiền sử dụng đất với diện tích đất được giao đó.
2. Theo quy định tại Điểm 1, Mục I, phần C Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất: "Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất chỉ được miễn, giảm tiền sử dụng đất một lần thuộc một trong các trường hợp được nhà nước giao đất để làm nhà ở, được phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất khác sang làm đất ở, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở";
Theo quy định tại Khoản 5, Điều 12 và Khoản 4 Điều 13 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ thì miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với: "Đất ở trong hạn mức giao đất (bao gồm giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất, chuyển Mục đích sử dụng đất) đối với người có công với cách mạng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
Theo đó, hộ gia đình cá nhân có thể được nhà nước giải quyết nhiều lần về: giao đất để làm nhà ở, chuyển mục đích sử dụng đất từ đất khác sang làm đất ở, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở nhưng chỉ được xét miễn (hoặc giảm) tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở trong hạn mức của một lần trong các lần được nhà nước giải quyết đó.
3. Căn cứ quy định tại Khoản 1, Điều 11 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ;
Căn cứ Khoản 2, Điều 13 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ thì: "Giảm 50% tiền sử dụng đất đối với đất trong hạn mức đất ở được giao của hộ gia đình nghèo. Việc xác định hộ gia đình nghèo do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định".
Theo đó, hộ gia đình nghèo được nhà nước giao đất để làm nhà ở (hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất khác sang làm đất ở, hoặc được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở) thì được giảm 50% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức đất ở của một trong các lần được nhà nước giao đất để làm nhà ở (hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất khác sang làm đất ở, hoặc được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở).
4. Theo quy định tại Khoản 2, Điều 7 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ thì: "Chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất sử dụng có thời hạn thì thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định này".
Theo đó, trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được thuê đất (sản xuất kinh doanh), nay nếu được chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất có thời hạn dưới 70 năm, thì phải nộp tiền thu sử dụng đất theo quy định tại Tiết b, Khoản 3 Điều 5 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ (được giảm thu tiền sử dụng đất của mỗi năm không được giao đất sử dụng là 1,2% của mức thu 70 năm).
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Long An biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4855/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc thu tiền sử dụng đất
- Số hiệu: 4855/TCT-TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/12/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/12/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
