Tổng quan về Công văn số 4851/TCT-DNNN
Công văn số 4851/TCT-DNNN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về việc kê khai và khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc thực tế, đảm bảo tính thống nhất trong áp dụng pháp luật thuế và hạn chế rủi ro pháp lý cho người nộp thuế.
Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Phải có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu theo đúng quy định của pháp luật.
- Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên.
- Các chứng từ thanh toán qua ngân hàng phải đảm bảo tính hợp lệ, chứng minh được việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán đã đăng ký với cơ quan thuế hợp pháp.
- Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ thanh toán bằng phương thức bù trừ công nợ hoặc thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba thì phải có hợp đồng, biên bản đối chiếu công nợ và chứng từ thanh toán rõ ràng theo đúng quy định.
Quy định về kê khai thuế giá trị gia tăng
Công văn hướng dẫn chi tiết về nguyên tắc và thời hạn kê khai thuế GTGT nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch:
- Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT theo định kỳ (tháng hoặc quý) phù hợp với quy mô doanh thu và đăng ký ban đầu với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào thì được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.
- Trường hợp người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp có sai sót thì được hệ thống chấp nhận kê khai bổ sung, điều chỉnh trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.
Một số lưu ý đặc thù đối với doanh nghiệp
Bên cạnh các quy định chung, Tổng cục Thuế cũng lưu ý một số điểm quan trọng đối với các đơn vị thành viên và các dự án đầu tư:
- Đối với các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc có hạch toán độc lập, việc kê khai và nộp thuế GTGT phải được thực hiện riêng biệt tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh đó.
- Đối với dự án đầu tư mới, doanh nghiệp cần theo dõi riêng thuế GTGT đầu vào của dự án để thực hiện kê khai, hoàn thuế theo đúng quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, tránh gộp chung với hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường nếu không đủ điều kiện.
- Các trường hợp hóa đơn không đúng quy chuẩn, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn của các doanh nghiệp đã ngừng hoạt động hoặc bỏ trốn sẽ không được chấp nhận để khấu trừ thuế đầu vào.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4851/TCT-DNNN | Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2006 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đồng Nai
Trả lời công văn số 2252/CT-TTHT ngày 02/10/2006 của Cục thuế tỉnh Đồng Nai về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hóa đơn kê khai chậm quá 3 tháng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo báo cáo của Cục thuế và Công ty TNHH dệt Choong Nam Việt Nam về việc chậm kê khai gửi kèm công văn của Cục thuế thì: Công ty TNHH dệt Choong Nam Việt Nam là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài; Mã số thuế 3600248801; Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất các loại vải thành phẩm dùng cho ngành may. Do nghiệp vụ chuyên môn kế toán của Công ty còn hạn chế, chưa nắm rõ các quy định về chính sách thuế, không kê khai thuế GTGT trong tháng phát sinh các năm 2003, 2004 của các lô hàng nhập khẩu. Qua xác minh của Cục thuế, số thuế GTGT đầu vào tương ứng với 11 chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu kê khai quá thời hạn quy định đã được Công ty nộp đủ vào NSNN. Cụ thể là:
| STT | Chứng từ nộp thuế GTGT | Số thuế GTGT đã nộp (đ) | Địa Điểm nộp | Số TK nơi nộp | |
| Số chứng từ | Ngày | ||||
| 1 | EX/99 3021 | 07/03/2003 | 171.505.152 | Kho bạc Đồng Nai | 741-01-00-0-000 |
| 2 | EX/99 3033 | 26/05/2003 | 201.058.767 | Kho bạc Đồng Nai | 741-01-00-0-000 |
| 3 | EX/99 3041 | 09/07/2003 | 138.789.183 | Kho bạc Đồng Nai | 741-01-00-0-000 |
| 4 | EX/99 3047 | 11/07/2003 | 51.622.802 | Kho bạc Đồng Nai | 741-01-00-0-000 |
| 5 | BB-01 8040 | 05/09/2003 | 96.161.932 | Kho bạc Đồng Nai | 741-01-00-0-000 |
| 6 | BB-01 8044 | 15/09/2003 | 377.861.399 | Kho bạc Đồng Nai | 741-01-00-0-000 |
| 7 | AG/03 16305 | 20/07/2004 | 42.871.941 | Kho bạc Đồng Nai | 741-01-00-0-000 |
| 8 | AG/03 16308 | 22/07/2004 | 96.550.829 | Kho bạc Đồng Nai | 741-01-00-0-000 |
| 9 | AA/04 4415 | 12/10/2004 | 3.369.816 | Kho bạc Đồng Nai | 741-01-00-0-000 |
| 10 | AA/04 4422 | 01/11/2004 | 159.225 | Kho bạc Đồng Nai | 741-01-00-0-000 |
| 11 | AA/04 4429 | 19/11/2004 | 258.460.086 | Kho bạc Đồng Nai | 741-01-00-0-000 |
|
| Tổng cộng |
| 1.438.411.432 |
|
|
Căn cứ hướng dẫn tại công văn số 340/BTC-TCT ngày 10/1/2006 của Bộ Tài chính về việc khấu trừ thuế GTGT và trường hợp cụ thể của Công ty TNHH dệt Choong Nam Việt Nam; căn cứ vào ý kiến chấp thuận của Bộ Tài chính. Tổng cục Thuế thông báo và đề nghị Cục thuế tỉnh Đồng Nai giải quyết cho Công ty TNHH dệt Choong Nam Việt Nam được kê khai, khấu trừ số thuế GTGT của chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu kê khai sót nêu trên. Công ty TNHH dệt Choong Nam Việt Nam chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của chứng từ kê khai và bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Đồng Nai biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4851/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế về việc Kê khai, khấu trừ thuế GTGT
- Số hiệu: 4851/TCT-DNNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/12/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/12/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
