Giới thiệu về Công văn số 4849/TCT-TS
Công văn số 4849/TCT-TS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất thực hiện việc thu tiền thuê đất đối với diện tích đất quốc phòng, an ninh được đưa vào sử dụng sản xuất, kinh doanh. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình phối hợp giữa cơ quan thuế và các đơn vị quân đội, công an trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính đất đai với Nhà nước.
Đối tượng và phạm vi áp dụng thu tiền thuê đất
- Các đơn vị, doanh nghiệp quân đội, công an được giao quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh nhưng thực tế có sử dụng một phần hoặc toàn bộ diện tích đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ.
- Các tổ chức, cá nhân liên doanh, liên kết hoặc thuê lại đất quốc phòng, an ninh để thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.
- Không áp dụng thu tiền thuê đất đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng trực tiếp cho nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh, nhiệm vụ chiến đấu và sẵn sàng chiến đấu.
Căn cứ và phương pháp xác định tiền thuê đất
- Diện tích đất tính tiền thuê: Được xác định dựa trên diện tích thực tế sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh theo biên bản bàn giao, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hoặc kết quả kiểm tra thực tế của cơ quan chức năng.
- Đơn giá thuê đất: Áp dụng theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm đưa đất vào sử dụng sản xuất, kinh doanh. Giá đất để tính tiền thuê đất được xác định theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hoặc giá đất cụ thể do cơ quan có thẩm quyền quyết định.
- Thời điểm tính tiền thuê đất: Được tính từ thời điểm đơn vị quốc phòng, an ninh bắt đầu sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh hoặc từ thời điểm có quyết định cho phép sử dụng đất vào mục đích kinh tế của cấp có thẩm quyền.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan
- Các đơn vị quốc phòng, an ninh: Có trách nhiệm kê khai đầy đủ, chính xác diện tích đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh; cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan cho cơ quan thuế để làm căn cứ tính tiền thuê đất; thực hiện nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước đúng thời hạn quy định.
- Cơ quan Thuế địa phương: Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và các đơn vị quân đội, công an trên địa bàn để rà soát, xác định cụ thể vị trí, diện tích đất sử dụng sai mục đích hoặc dùng vào sản xuất, kinh doanh; ban hành thông báo nộp tiền thuê đất và đôn đốc thu nộp kịp thời vào ngân sách nhà nước.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp cung cấp thông tin địa chính, xác định ranh giới, mốc giới và diện tích đất quốc phòng, an ninh bàn giao cho các đơn vị sử dụng vào mục đích kinh tế.
Xử lý các trường hợp vướng mắc và chuyển tiếp
- Đối với các trường hợp đã sử dụng đất quốc phòng, an ninh vào mục đích sản xuất, kinh doanh từ trước nhưng chưa kê khai, nộp tiền thuê đất, cơ quan thuế thực hiện truy thu tiền thuê đất theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế và đất đai qua các thời kỳ.
- Trường hợp có sự khác biệt giữa diện tích đất thực tế sử dụng và diện tích trên giấy tờ pháp lý, cơ quan thuế phối hợp với cơ quan quản lý đất đai địa phương và đơn vị sử dụng đất để đo đạc, xác định lại diện tích chính xác trước khi ra thông báo thuế.
- Các đơn vị cố tình trì hoãn, không kê khai hoặc không nộp tiền thuê đất đúng hạn sẽ bị xử lý vi phạm hành chính về thuế và tính tiền chậm nộp theo quy định hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4849/TCT-TS | Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2006 |
| Kính gửi: | - Cục thuế tỉnh Bình Định |
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 3477/CT-TH&DT ngày 22/11/2006 của Cục thuế tỉnh Bình Định về việc thu tiền thuê đất đối với đất an ninh quốc phòng dùng vào sản xuất kinh doanh. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau
Tại Khoản 6, Điều 83 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai quy định đối với đất sử dụng vào Mục đích quốc phòng, an ninh như sau: "6… Đối với đất sử dụng vào Mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì phải do các doanh nghiệp quốc phòng, an ninh sử dụng và phải chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất theo phương án sản xuất, kinh doanh đã được Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an xét duyệt; Mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất phải được xác định trong phương án sản xuất, kinh doanh; doanh nghiệp quốc phòng, an ninh được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất".
Do vậy, trường hợp Công ty cổ phần Phú Tài là đơn vị kinh tế thuộc Cục Kinh tế (Bộ Quốc phòng), đang sử dụng đất quốc phòng, an ninh vào Mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, nhưng đến nay Bộ Quốc phòng vẫn chưa làm thủ tục chuyển Mục đích sử dụng đối với những diện tích đất này Công ty phải ký hợp đồng thuê đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải nộp tiền thuê đất kể từ ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất thuê mặt nước có hiệu lực thi hành.
Tổng cục Thuế đề nghị Cục thuế tỉnh Bình Định và Cục Kinh tế (Bộ Quốc phòng) thực hiện đúng nội dung đã hướng dẫn tại Công văn số 3501/TCT-TS ngày 19/09/2006 của Tổng cục Thuế về việc thu tiền thuê đất đối với đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Bình Định và Cục Kinh tế (Bộ Quốc phòng) biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4849/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc thu tiền thuê đất đối với đất an ninh, quốc phòng dùng vào SXKD
- Số hiệu: 4849/TCT-TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/12/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/12/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
