Công văn số 4811/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến thời gian ân hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, giúp tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp và thống nhất quy trình thực hiện trong toàn ngành hải quan.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các cơ quan hải quan các cấp, công chức hải quan thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế, và các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu có phát sinh nghĩa vụ thuế thuộc đối tượng được xem xét áp dụng thời gian ân hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và thuế xuất nhập khẩu.
Các nội dung cốt lõi về thời gian ân hạn nộp thuế
- Điều kiện áp dụng thời gian ân hạn: Hướng dẫn chi tiết các tiêu chuẩn, điều kiện mà doanh nghiệp phải đáp ứng để được hưởng thời gian ân hạn nộp thuế. Trong đó, nhấn mạnh vào việc tuân thủ pháp luật thuế, quá trình chấp hành pháp luật hải quan của doanh nghiệp và tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị ân hạn.
- Phương pháp xác định và tính toán thời gian ân hạn: Quy định rõ ràng về thời điểm bắt đầu tính thời gian ân hạn nộp thuế, thời hạn tối đa được phép kéo dài đối với từng loại hình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (đặc biệt là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu).
- Trách nhiệm kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan: Yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố tăng cường công tác kiểm tra, đối chiếu thông tin trên hệ thống dữ liệu để đảm bảo việc áp dụng thời gian ân hạn đúng đối tượng, đúng thời hạn, tránh tình trạng lợi dụng chính sách để nợ đọng thuế kéo dài.
- Nghĩa vụ của người nộp thuế: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự kê khai, cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ chứng minh quyền được hưởng ân hạn nộp thuế và phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế ngay khi hết thời gian ân hạn theo quy định của pháp luật.
Hiệu lực thi hành
Công văn số 4811/TCHQ-KTTT có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Các quy định trong công văn này là căn cứ pháp lý quan trọng để cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp phối hợp thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ thuế đối với ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4811/TCHQ-KTTT V/v thời gian ân hạn nộp thuế | Hà Nội, ngày 22 tháng 08 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Hải quan Quảng Ninh
Trả lời công văn số 917/HQQN-NV ngày 30/7/2007 của Cục Hải quan Quảng Ninh về việc gia hạn thời gian nộp thuế đối với Công ty TNHH ngọc trai Phương Đông là doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất ngọc trai xuất khẩu. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm 2.2.1.1, mục III, phần C Thông tư 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Để có cơ sở xem xét đề nghị của doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan Quảng Ninh kiểm tra xác định thực tế chu kỳ sản xuất, dự trữ vật tư, nguyên liệu liên quan đến việc kéo dài thời hạn nộp thuế của Công ty TNHH ngọc trai Phương Đông. Trên cơ sở thực tế kiểm tra, đề xuất Tổng cục Hải quan gia hạn thời gian nộp thuế đối với vật tư, nguyên liệu nhập khẩu thuộc các tờ khai nhập nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu phục vụ cho sản xuất ngọc trai xuất khẩu. Tránh tình trạng doanh nghiệp lợi dụng việc kéo dài thời hạn nộp thuế để sử dụng nguyên liệu nhập khẩu không đúng mục đích.
Tổng cục Hải quan thông báo để đơn vị biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 59/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài Chính ban hành
- 2Công văn số 7011/TCHQ-KTTT về việc thời gian ân hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn số 164/TCHQ-KTTT về việc thời gian ân hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn số 4811/TCHQ-KTTT V/v thời gian ân hạn nộp thuế do Tổng Cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4811/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/08/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/1900
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
