Giới thiệu về Công văn số 4784/TCT-PCCS
Công văn số 4784/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến lĩnh vực thuế giá trị gia tăng (GTGT), cụ thể là các quy định và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào cho doanh nghiệp. Văn bản này đóng vai trò giải quyết các vướng mắc thực tế của người nộp thuế, đảm bảo việc áp dụng thống nhất các quy định pháp luật về thuế trên phạm vi cả nước.
Các nội dung trọng tâm về khấu trừ thuế GTGT
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT và nội dung hướng dẫn từ Tổng cục Thuế, các nguyên tắc và điều kiện khấu trừ thuế GTGT được xác định cụ thể như sau:
Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất.
- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
Điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng đã bao gồm thuế GTGT.
- Các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác theo quy định của pháp luật.
Xử lý các trường hợp đặc biệt trong khấu trừ thuế
Công văn số 4784/TCT-PCCS cũng đưa ra các định hướng xử lý đối với các trường hợp phát sinh sai sót hoặc vướng mắc trong thực tế:
- Đối với các hóa đơn GTGT có sai sót về tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua nhưng mã số thuế đúng thì người bán và người mua lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh. Thuế GTGT đầu vào trong trường hợp này vẫn được xem xét khấu trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện khác.
- Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do các nguyên nhân khách quan, cần phải có văn bản giải trình và các tài liệu chứng minh liên quan để cơ quan thuế có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo đúng quy định pháp luật.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn số 4784/TCT-PCCS giúp tháo gỡ các rào cản thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế và bảo vệ quyền lợi hợp pháp khi khấu trừ thuế GTGT. Đồng thời, văn bản này cũng là cơ sở pháp lý để cơ quan thuế các cấp thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế một cách minh bạch, khách quan và đồng bộ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4784/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2006 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa
Trả lời công văn số 2534/CT-THDT ngày 08/11/2006 của Cục thuế tỉnh Khánh Hòa kiến nghị kết luận của Kiểm toán Nhà nước Khu vực III về việc khấu trừ thuế GTGT của Doanh nghiệp tư nhân Biển Nha Trang, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 9 Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế GTGT, tại Tiết a, Khoản 1 quy định: "Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng thì được khấu trừ toàn bộ" và tại Khoản 2 quy định căn cứ để xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: "Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào là số tiền thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ; trường hợp nộp thay cho nhà thầu nước ngoài hoặc đối tượng khác theo quy định của pháp luật là chứng từ nộp thuế thay".
Căn cứ quy định trên, nếu trường hợp Hội đồng thành viên Công ty TNHH Thuận An thỏa thuận với ông Bùi Văn Thân được góp vốn bằng quyền sử dụng đất, còn Công ty TNHH Thuận An bỏ vốn đầu tư để xây dựng khách sạn. Công ty TNHH Thuận An đã ký hợp đồng giao thầu xây dựng cho Công ty XD – TMDV Nhân Bản xây dựng công trình. Khi hoàn thành, Công ty XD – TMDV Nhân Bản đã nghiệm thu bàn giao và xuất hóa đơn cho Công ty TNHH Thuận An.
Sau đó, Công ty TNHH Thuận An chưa đăng ký quyền sở hữu tài sản trên đất, nhưng do Điều kiện khách quan không thể tiếp tục thực hiện được hợp đồng hợp tác kinh doanh nên hai bên thỏa thuận thu hồi vốn. Ngày 03/12/2003 Ông Bùi Văn Thân đã đăng ký kinh doanh thành lập Doanh nghiệp tư nhân Biển Nha Trang và ngày 05/4/2004 Công ty TNHH Thuận An ký hợp đồng bán giá trị công trình đã đầu tư trên đất của Doanh nghiệp tư nhân Biển Nha Trang (trước đây là của ông Bùi Văn Thân) cho Doanh nghiệp tư nhân Biển Nha Trang và lập hóa đơn GTGT, kê khai nộp thuế theo quy định. Nếu Doanh nghiệp tư nhân Biển Nha Trang sử dụng công trình mua vào do Công ty TNHH Thuận An lập để hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào ghi trên hóa đơn.
Khi kết thúc hoạt động kinh doanh hoặc chuyển nhượng công trình này cho tổ chức, cá nhân khác thì Doanh nghiệp tư nhân Biển Nha Trang phải làm thủ tục thanh lý, chuyển nhượng theo giá thị trường và kê khai nộp thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với toàn bộ giá bán, chuyển nhượng công trình theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4784/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc Khấu trừ thuế GTGT
- Số hiệu: 4784/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/12/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/12/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
