Tóm tắt Công văn số 4769/TCT-CS về chính sách thuế đối với hoạt động thu đổi ngoại tệ
Công văn số 4769/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định pháp lý liên quan đến chính sách thuế đối với hoạt động của các đại lý thu đổi ngoại tệ. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng và đại lý thu đổi ngoại tệ thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng chính sách
Văn bản tập trung hướng dẫn các nội dung liên quan đến:
- Các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối theo quy định của pháp luật.
- Các tổ chức, doanh nghiệp làm đại lý thu đổi ngoại tệ cho tổ chức tín dụng ủy quyền.
- Các cơ quan thuế các cấp trong việc thống nhất quản lý và hướng dẫn kê khai thuế đối với hoạt động này.
2. Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động thu đổi ngoại tệ
Theo hướng dẫn tại Công văn số 4769/TCT-CS và các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, chính sách thuế GTGT đối với hoạt động này được xác định cụ thể như sau:
- Dịch vụ tài chính không chịu thuế GTGT: Hoạt động kinh doanh ngoại tệ, bao gồm cả hoạt động thu đổi ngoại tệ của các đại lý được cấp phép, thuộc nhóm dịch vụ tài chính không chịu thuế GTGT.
- Hoa hồng đại lý thu đổi ngoại tệ: Khoản thu nhập từ hoa hồng mà đại lý thu đổi ngoại tệ nhận được từ tổ chức tín dụng ủy quyền cũng được xác định thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Quy định này áp dụng do đây là hoạt động đại lý dịch vụ tài chính thuộc danh mục không chịu thuế.
- Hóa đơn và chứng từ: Các đại lý khi thực hiện thu đổi ngoại tệ và nhận hoa hồng phải lập hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định. Trên hóa đơn phải ghi rõ dòng thuế suất là không chịu thuế GTGT.
3. Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Đối với thuế TNDN, thu nhập từ hoạt động thu đổi ngoại tệ được xử lý và hạch toán theo các nguyên tắc sau:
- Xác định doanh thu tính thuế: Doanh thu để tính thuế TNDN là toàn bộ khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động thu đổi ngoại tệ, bao gồm chênh lệch tỷ giá mua bán ngoại tệ và khoản hoa hồng nhận được từ tổ chức tín dụng giao đại lý.
- Chi phí được trừ: Doanh nghiệp làm đại lý được hạch toán các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động thu đổi ngoại tệ vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, với điều kiện phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
4. Điều kiện hoạt động và yêu cầu về giấy phép thu đổi ngoại tệ
Để được áp dụng các chính sách thuế nêu trên, các tổ chức và đại lý phải đảm bảo đầy đủ các điều kiện pháp lý nghiêm ngặt:
- Phải có quyết định thiết lập đại lý thu đổi ngoại tệ và được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp giấy phép hoạt động theo đúng quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
- Hoạt động thu đổi ngoại tệ phải được thực hiện tại đúng địa điểm đã đăng ký và được chấp thuận trong giấy phép.
- Trường hợp tổ chức thực hiện hoạt động thu đổi ngoại tệ khi chưa được cấp phép hoặc hoạt động không đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước sẽ bị xử lý vi phạm hành chính và không được áp dụng các chính sách thuế đặc thù đối với hoạt động ngoại hối hợp pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4769/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2007 |
Kính gửi: Công ty TNHH Maersk Việt Nam
Trả lời công văn số 30A-07.07/MVNM ngày 12/7/2007 của Công ty TNHH Maersk Việt Nam về vướng mắc về giấy phép thu đổi ngoại tệ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 3 Mục II Chương I Phần thứ nhất Thông tư số 01/1999/TT-NHNN7 ngày 16/4/1999 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quản lý ngoại hối hướng dẫn: “Người cư trú là tổ chức có các Khoản thu ngoại tệ là tiền mặt theo quy định tại Khoản 2(đ) Mục II Chương I Phần thứ nhất Thông tư này phải có giấy phép thu ngoại tệ tiền mặt ở trong nước do Ngân hàng Nhà nước cấp”.
Căn cứ quy định trên, trường hợp của Công ty TNHH Maersk Việt Nam thu từ khách hàng toàn bộ là đồng Việt Nam thì Công ty không thuộc đối tượng Điều chỉnh của quy định trên, vì vậy Công ty không cần phải có giấy phép thu đổi ngoại tệ; trường hợp của Công ty đã được Bộ Tài chính cho phép Công ty sử dụng đồng Đô la Mỹ làm đơn vị tiền tệ trong kế toán thì Công ty vẫn thực hiện viết hóa đơn bằng đồng Việt Nam, sau đó quy đổi ra đồng Đô la Mỹ để thực hiện công tác kế toán.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Maersk Việt Nam biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Chỉ thị 01/1998/CT-NHNN7 về chấn chỉnh hoạt động của bàn thu đổi ngoại tệ do Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành
- 2Công văn 5742/TCHQ-GSQL năm 2014 hoạt động của 02 quầy thu đổi ngoại tệ thuộc khu vực cách ly nhà ga nhập cảnh tại cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1742/TCHQ-GSQL năm 2015 về hoạt động thu đổi ngoại tệ thuộc khu vực cách ly nhà ga xuất cảnh tại cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Chỉ thị 01/1998/CT-NHNN7 về chấn chỉnh hoạt động của bàn thu đổi ngoại tệ do Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành
- 2Thông tư 01/1999/TT-NHNN7 hướng dẫn thi hành Nghị định 63/1998/NĐ-CP về quản lý ngoại hối do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 3Công văn 5742/TCHQ-GSQL năm 2014 hoạt động của 02 quầy thu đổi ngoại tệ thuộc khu vực cách ly nhà ga nhập cảnh tại cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1742/TCHQ-GSQL năm 2015 về hoạt động thu đổi ngoại tệ thuộc khu vực cách ly nhà ga xuất cảnh tại cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn số 4769/TCT-CS về giấy phép thu đổi ngoại tệ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4769/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/11/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/11/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
