TÓM TẮT CÔNG VĂN SỐ 4757/TCT-CS VỀ VIỆC PHẠT NỘP CHẬM VÀ XỬ LÝ TIỀN CHẬM NỘP THUẾ
Công văn số 4757/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và người nộp thuế. Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình tính, thu và miễn giảm tiền chậm nộp thuế (thường gọi là phạt nộp chậm), đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp đồng thời giữ nghiêm kỷ cương pháp luật về quản lý thuế.
1. Nguyên tắc xác định nghĩa vụ và cách tính tiền chậm nộp thuế
Công văn hệ thống hóa các nguyên tắc cốt lõi trong việc áp dụng chế tài chậm nộp đối với người nộp thuế:
- Đối tượng áp dụng: Người nộp thuế có hành vi chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo hoặc quyết định xử lý vi phạm hành chính của cơ quan quản lý thuế.
- Cơ sở tính tiền chậm nộp: Tiền chậm nộp được tính dựa trên số ngày chậm nộp thực tế và tỷ lệ phần trăm quy định trên số tiền thuế chậm nộp. Số ngày chậm nộp được tính liên tục từ ngày kế tiếp ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế đến ngày người nộp thuế nộp đủ số tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
2. Các trường hợp không tính tiền chậm nộp hoặc được miễn tính tiền chậm nộp
Để hỗ trợ người nộp thuế gặp khó khăn khách quan, Công văn hướng dẫn chi tiết các trường hợp đặc thù không bị áp dụng chế tài phạt chậm nộp:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước chưa thanh toán: Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được đơn vị sử dụng ngân sách thanh toán, dẫn đến không có nguồn tài chính để nộp thuế đúng hạn.
- Trường hợp bất khả kháng: Người nộp thuế bị thiệt hại vật chất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ, làm ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tài chính.
- Quy trình hồ sơ: Người nộp thuế phải lập đầy đủ hồ sơ, văn bản đề nghị không tính tiền chậm nộp gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được xem xét, phê duyệt theo đúng thẩm quyền.
3. Hướng dẫn bù trừ tiền thuế nộp thừa với tiền chậm nộp
Nhằm tối ưu hóa nghĩa vụ tài chính cho doanh nghiệp, Tổng cục Thuế hướng dẫn phương án xử lý bù trừ:
- Người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa tại các sắc thuế khác hoặc các kỳ tính thuế khác được quyền đề nghị cơ quan thuế thực hiện bù trừ vào số tiền thuế còn nợ hoặc tiền chậm nộp phát sinh.
- Thời điểm dừng tính tiền chậm nộp đối với khoản nợ được bù trừ được xác định là ngày cơ quan thuế ban hành quyết định xử lý bù trừ hoặc ngày người nộp thuế hoàn thành việc nộp hồ sơ đề nghị bù trừ hợp lệ theo quy định.
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan thuế các cấp
Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương nghiêm túc triển khai các nội dung sau:
- Tăng cường rà soát, đối chiếu dữ liệu trên hệ thống quản lý thuế tập trung để đảm bảo việc tính tiền chậm nộp được thực hiện chính xác, minh bạch.
- Chủ động hướng dẫn người nộp thuế thực hiện các thủ tục miễn, giảm hoặc bù trừ tiền chậm nộp đúng quy trình, tránh gây phiền hà cho doanh nghiệp.
- Kịp thời báo cáo những vướng mắc vượt thẩm quyền về Tổng cục Thuế để được xem xét, giải quyết thống nhất trên phạm vi cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4757/TCT-CS | Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hải Dương
Trả lời công văn số 2587/CT-THNVDT ngày 07/10/2008 của Cục Thuế tỉnh Hải Dương về việc thực hiện chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1/ Về đề nghị điều chỉnh thông báo nộp LPTB nhà, đất:
- Tại điểm 3 mục II Phần B Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế quy định:
"Người nộp thuế tự xác định số tiền phạt chậm nộp. Việc xác định số tiền phạt chậm nộp được căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp tiền thuế và mức xử phạt theo hướng dẫn tại điểm 2 Mục này:
| Số tiền phạt chậm nộp | = | Số tiền thuế chậm nộp | x | 0,05% | x | Số ngày chậm nộp tiền thuế |
Trường hợp người nộp thuế không tự xác định hoặc xác định không đúng số tiền phạt chậm nộp thì cơ quan thuế trực tiếp xác định số tiền phạt chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế biết".
Như vậy, khi thực hiện nộp tiền lệ phí trước bạ theo Thông báo của cơ quan Thuế, người nộp lệ phí trước bạ phải tự xác định số tiền phạt chậm nộp (nếu có) và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu; Cơ quan thu tiền chỉ có trách nhiệm cấp chứng từ thu tiền, trong đó xác nhận số tiền người nộp đã thực nộp vào NSNN, không có nhiệm vụ tính phạt đối với hành vi chậm nộp của người nộp lệ phí trước bạ.
Do đó, đề nghị của Cục Thuế về việc bổ sung chỉ tiêu tính phạt chậm nộp của cơ quan thu tiền vào Thông báo nộp lệ phí trước bạ nhà, đất là không phù hợp. Yêu cầu Cục Thuế nghiên cứu, thực hiện đúng quy định hiện hành.
2/ Tính phạt nộp chậm:
Căn cứ Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ:
Tại điểm 2.3 mục III Phần C quy định;
"2.3. Trường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản: Ngân hàng, tổ chức tín dụng thực hiện trích chuyển tiền từ tài khoản của người nộp thuế vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước phải xác nhận trên chứng từ nộp tiền thuế của người nộp thuế. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phải phản ánh đầy đủ các nội dung của chứng từ nộp tiền thuế trên chứng từ phục hồi gửi Kho bạc Nhà nước nơi thu Ngân sách Nhà nước".
- Tại điểm 1 mục IV phần C quy định:
"Trường hợp người nộp thuế vừa có số tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền phạt thì người nộp thuế phải ghi rõ trên chứng từ nộp tiền thuế, tiền phạt theo trình tự sau đây: tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền phạt.
Trong mỗi một loại tiền thuế, tiền phạt, thứ tự thanh toán được thực hiện theo thứ tự thời gian phát sinh của khoản tiền thuế, tiền phạt, khoản phát sinh trước, thanh toán trước.
Cơ quan thuế hướng dẫn và yêu cầu người nộp thuế nộp tiền theo đúng trình tự trên đây. Khi nộp thuế, Kho bạc Nhà nước căn cứ chứng từ nộp tiền thuế để hạch toán thu Ngân sách Nhà nước và thông báo cho cơ quan thuế. Trường hợp người nộp thuế nộp tiền không đúng trình tự trên thì cơ quan thuế lập lệnh điều chỉnh khoản thuế đã thu, gửi Kho bạc Nhà nước để điều chỉnh, đồng thời thông báo cho người nộp thuế biết về số tiền thuế, tiền phạt được điều chỉnh.
Trường hợp người nộp thuế không ghi cụ thể trên chứng từ nộp tiền số tiền nộp cho từng khoản thì cơ quan thuế hạch toán số tiền thuế đã thu theo thứ tự thanh toán nêu trên, đồng thời thông báo cho Kho bạc Nhà nước biết để hạch toán thu Ngân sách Nhà nước và thông báo cho người nộp thuế biết theo mẫu số 01/NOPT ban hành kèm theo Thông tư này".
Do đó, khi thực hiện nộp tiền theo Thông báo của cơ quan Thuế về tiền thu sử dụng đất, tiền thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ nhà đất, người nộp thuế phải tự xác định số tiền thuế, tiền phạt chậm nộp (nếu có), ghi rõ trên chứng từ nộp theo trình tự: tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền phạt và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4757/TCT-CS về việc phạt nộp chậm do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4757/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/12/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/12/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
