Giới thiệu về Công văn số 475/TCHQ-GSQL
Công văn số 475/TCHQ-GSQL là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và thống nhất việc phân loại mã số hàng hóa (mã HS) đối với mặt hàng "Aminol Injection 20ml". Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng giúp các cục hải quan địa phương và doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về phân loại hàng hóa, áp thuế và thông quan đối với sản phẩm này.
Thông tin định danh văn bản
- Số hiệu văn bản: 475/TCHQ-GSQL.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý về Hải quan).
- Tên văn bản: Công văn về việc áp mã số mặt hàng "Aminol Injection 20ml".
- Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan hải quan địa phương, công chức hải quan thực hiện nhiệm vụ kiểm tra áp mã và các doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng "Aminol Injection 20ml".
Nội dung và mục đích cốt lõi của văn bản
Văn bản tập trung giải quyết vấn đề phân loại mã số hàng hóa cho sản phẩm "Aminol Injection 20ml". Trong quản lý hải quan, việc xác định chính xác mã HS cho mặt hàng này có ý nghĩa quyết định đối với các nội dung sau:
- Xác định nghĩa vụ thuế: Làm cơ sở để áp dụng đúng mức thuế suất thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và các loại thuế, phí liên quan khác đối với mặt hàng "Aminol Injection 20ml" khi nhập khẩu vào Việt Nam.
- Áp dụng chính sách quản lý chuyên ngành: Giúp xác định mặt hàng này có thuộc diện phải kiểm tra chuyên ngành, xin giấy phép nhập khẩu từ Bộ Y tế hoặc các cơ quan quản lý liên quan hay không.
- Thống nhất áp dụng pháp luật: Đảm bảo việc phân loại hàng hóa được thực hiện đồng bộ, nhất quán tại tất cả các chi cục hải quan trên toàn quốc, tránh tình trạng cùng một mặt hàng nhưng bị áp các mã số khác nhau gây khó khăn cho doanh nghiệp.
Vai trò và ý nghĩa thực tiễn
Các văn bản hướng dẫn phân loại như Công văn số 475/TCHQ-GSQL đóng vai trò tháo gỡ vướng mắc thực tế phát sinh trong quá trình làm thủ tục hải quan. Việc Tổng cục Hải quan ban hành hướng dẫn cụ thể giúp minh bạch hóa quy trình thủ tục, giảm thiểu tranh chấp giữa cơ quan hải quan và người khai hải quan, đồng thời rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa cho doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 475/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 22 tháng 1 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP Hải Phòng
Trả lời công văn số 10556/HQHP-PNV ngày 10/10/2008 của Cục Hải quan TP Hải Phòng về việc phân loại, áp mã số mặt hàng "Aminol Injection 20 ml", Tổng cục có ý kiến như sau:
Căn cứ Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 106/2007/QĐ-BTC ngày 20/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư 85/2003/TT-BTC ngày 29/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc phân loại hàng hoá; thì mặt hàng: "Aminol injection loại 20 ml, dùng để bổ sung amino acid, có thành phần chính là D-Sorbitol (1000 mg), dạng dịch truyền tĩnh mạch hoặc tiêm chậm dưới da", phân loại vào phân nhóm 3004.90 mã số chi tiết 3004.90.92.10 (thuế suất thuế nhập khẩu là 0%).
Tổng cục hướng dẫn để Cục Hải quan thành phố Hải Phòng thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 475/TCHQ-GSQL về việc áp mã số mặt hàng "Aminol Injection 20ml" do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 475/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/01/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Văn Cẩn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/01/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
