Công văn số 4702/TCT-HT do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này nhằm giúp doanh nghiệp và người nộp thuế thực hiện đúng quy định pháp luật.
1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
Văn bản hướng dẫn cụ thể đối với các trường hợp tổ chức nước ngoài (nhà thầu nước ngoài) ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ, hàng hóa kèm theo dịch vụ tại Việt Nam và cử người lao động nước ngoài sang Việt Nam để thực hiện hợp đồng. Các đối tượng chịu sự điều chỉnh bao gồm:
- Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài phát sinh thu nhập từ hoạt động kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký kết.
- Cá nhân là người nước ngoài trực tiếp thực hiện công việc theo hợp đồng nhà thầu tại Việt Nam, phát sinh thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
- Tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam (bên Việt Nam) có trách nhiệm khấu trừ, khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài và cá nhân nước ngoài.
2. Chính sách Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT)
Đối với thu nhập của tổ chức nước ngoài phát sinh từ việc thực hiện hợp đồng dịch vụ tại Việt Nam, nghĩa vụ thuế nhà thầu được xác định rõ ràng theo các nguyên tắc sau:
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Xác định dựa trên tỷ lệ % tính trên doanh thu tính thuế GTGT đối với hoạt động dịch vụ. Trường hợp dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng hoàn toàn ngoài Việt Nam thì không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tại Việt Nam.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Nhà thầu nước ngoài phải nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế TNDN tương ứng với từng ngành nghề kinh doanh quy định. Doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế TNDN trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Phương pháp nộp thuế: Thông thường áp dụng phương pháp trực tiếp (khấu trừ tại nguồn), theo đó bên Việt Nam thực hiện đăng ký thuế, khấu trừ và nộp thay thuế GTGT, thuế TNDN cho nhà thầu nước ngoài.
3. Chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với lao động nước ngoài
Nghĩa vụ thuế TNCN của cá nhân nước ngoài do nhà thầu cử sang Việt Nam làm việc được phân loại chặt chẽ dựa trên tình trạng cư trú thực tế:
- Đối với cá nhân cư trú: Là người có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam. Cá nhân cư trú phải khai thuế TNCN đối với phần thu nhập toàn cầu (phát sinh cả trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam) theo biểu thuế lũy tiến từng phần từ 5% đến 35%.
- Đối với cá nhân không cư trú: Là người không đáp ứng các điều kiện cư trú nêu trên. Cá nhân không cư trú chỉ phải nộp thuế TNCN đối với phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam (thu nhập từ nguồn gốc Việt Nam) với thuế suất cố định là 20%.
- Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế: Là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập thực tế.
4. Áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTA)
Trường hợp cá nhân nước ngoài hoặc nhà thầu nước ngoài thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam, việc xác định nghĩa vụ thuế có thể được miễn hoặc giảm theo quy định của Hiệp định:
- Điều kiện miễn thuế TNCN theo Hiệp định: Cá nhân nước ngoài có thể được miễn thuế TNCN tại Việt Nam nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện như: có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế; tiền lương không do một chủ nộp thuế là đối tượng cư trú tại Việt Nam chi trả; và tiền lương không do một cơ sở thường trú của chủ nộp thuế tại Việt Nam gánh chịu.
- Thủ tục áp dụng Hiệp định: Để được hưởng quyền lợi miễn, giảm thuế theo Hiệp định, nhà thầu nước ngoài hoặc cá nhân nước ngoài phải thực hiện đầy đủ thủ tục thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo đúng thời hạn quy định của pháp luật quản lý thuế.
5. Trách nhiệm của bên Việt Nam ký kết hợp đồng
Doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có vai trò và trách nhiệm pháp lý quan trọng trong việc quản lý thuế:
- Thực hiện đăng ký thuế nhà thầu, khấu trừ thuế nhà thầu (GTGT, TNDN) và thuế TNCN (nếu có) trước khi thực hiện thanh toán cho phía nước ngoài.
- Khai thuế và nộp tờ khai thuế, tiền thuế vào ngân sách nhà nước đầy đủ và đúng thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
- Cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan đến hợp đồng nhà thầu, danh sách và thông tin hộ chiếu của lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi có yêu cầu của cơ quan thuế để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4702/TCT-HT | Hà Nội, ngày 5 tháng 12 năm 2008 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Armapex |
Trả lời công văn số 0007/08/AC ngày 22/9/2008 của Công ty TNHH Armapex về việc chính sách thuế nhà thầu và thuế thu nhập cá nhân, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm 2, mục I, phần A Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam quy định đối tượng áp dụng gồm: "Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh nhưng không hiện diện tại Việt Nam, có thu nhập phát sinh tại Việt Nam; kể cả các khoản thu nhập từ chuyển giao công nghệ thu nhập về tiền bản quyền, thu nhập từ hoạt động kinh doanh dịch vụ khác của các cá nhân người nước ngoài không hiện diện thương mại tại Việt Nam"'.
- Tại Điều 1 và khoản 1 Điều 2 của Pháp lệnh số 35/2001/PL-UBTVQH10 về thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao quy định: "... người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có thu nhập đều phải nộp thuế thu nhập theo quy định tại Pháp lệnh này"; và "Thu nhập thường xuyên dưới các hình thức: tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, tiền thưởng; các khoản thu nhập ngoài tiền lương, tiền công do tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ các khoản thu nhập quy định tại Điều 3 của Pháp lệnh này" thuộc diện chịu thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Armapex ký thoả thuận và thanh toán tiền theo thoả thuận với Công ty Ateliers d'Armancon nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam (nhà thầu nước ngoài) để nhà thầu nước ngoài cung cấp các chuyên gia đến Việt Nam thực hiện các công việc cho Công ty TNHH Armapex, thì nhà thầu nước ngoài cung cấp dịch vụ này thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu theo quy định tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC nêu trên. Công ty TNHH Armapex có trách nhiệm đăng ký kê khai nộp thuế hộ nhà thầu nước ngoài. Trường hợp Công ty không kê khai, khấu trừ và nộp thuế GTGT, thuế TNDN hộ nhà thầu nước ngoài thì sẽ bị truy thu, xử phạt theo quy định hiện hành và nộp thay nhà thầu nước ngoài.
Đối với thu nhập tiền lương được trả trong 2 năm 2005, 2006 của các chuyên gia nước ngoài làm việc ở Công ty TNHH Armapex thuộc diện chịu thuế thu nhập theo quy định của Pháp lệnh số 35/2001/PL-UBTVQH10 nêu trên, Pháp lệnh số 14/2004/PL-UBTVQH11 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH Armapex được biết và liên hệ với cơ quan thuế tại địa phương để được hướng dẫn cụ thể./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao năm 2004
- 3Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao năm 2001
Công văn số 4702/TCT-HT về việc chính sách thuế nhà thầu và thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4702/TCT-HT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/12/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/12/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
