Giới thiệu về Công văn số 4638/TCT-CS
Công văn số 4638/TCT-CS là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn, giải thích và tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ người nộp thuế và cơ quan thuế các cấp thực hiện thống nhất các quy định pháp luật về thuế hiện hành.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 4638/TCT-CS về việc chính sách thuế.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Lĩnh vực điều chỉnh: Chính sách thuế, quản lý thuế và các nghĩa vụ tài chính liên quan.
Phân tích nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung trích xuất từ phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (Điều 1 đến Điều 4) tập trung vào việc thiết lập khung pháp lý, xác định phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản hướng dẫn:
- Xác định căn cứ pháp lý: Văn bản viện dẫn các quy định luật hiện hành bao gồm Luật Quản lý thuế, các Luật thuế chuyên ngành (như Thuế Thu nhập doanh nghiệp, Thuế Giá trị gia tăng, Thuế Thu nhập cá nhân) và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành có liên quan trực tiếp đến nội dung điều chỉnh.
- Phạm vi áp dụng: Xác định rõ giới hạn không gian, thời gian và các trường hợp cụ thể mà công văn này hướng dẫn xử lý, giúp người nộp thuế định hình được quyền và nghĩa vụ của mình trong các giao dịch phát sinh.
- Đối tượng áp dụng: Làm rõ các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản, bao gồm các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nộp thuế và các cơ quan thuế trực tiếp quản lý tại địa phương.
- Nguyên tắc áp dụng chính sách: Đảm bảo tính nhất quán, minh bạch và tuân thủ đúng tinh thần của pháp luật tối cao, hạn chế tối đa việc hiểu sai lệch hoặc áp dụng tùy tiện các quy định về thuế.
Ý nghĩa thực tiễn và hướng dẫn thực hiện
Việc nắm rõ các điều khoản đầu tiên của Công văn số 4638/TCT-CS giúp người nộp thuế chủ động xác định xem doanh nghiệp hoặc cá nhân mình có thuộc đối tượng điều chỉnh của hướng dẫn này hay không. Đồng thời, đây cũng là cơ sở pháp lý vững chắc để các cơ quan thuế địa phương thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và áp dụng chính sách thuế một cách đồng bộ, tránh gây phiền hà cho người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4638/TCT-CS | Hà Nội, ngày 2 tháng 12 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Long An
Trả lời công văn số 3571/CT-TTr ngày 19/09/2008 của Cục thuế tỉnh Long An đề nghị hướng dẫn vướng mắc về chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 31 Luật Khiếu nại tố cáo đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 02 tháng 12 năm 1998, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1999 quy định : "Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được có hành vi hành chính. Trong trường hợp vì ốm đau, thiên tai, địch hoạ, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu, thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại".
Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính về đối tượng chịu thuế chịu thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất chuyển quyền thuê đất.
Căn cứ điểm 2, mục II phần C Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn các trường hợp chuyển quyền thuê đất thuộc diện chịu thuế thu nhập từ chuyển quyền thuê đất.
Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 và điểm 2.18 mục II Phần C Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn: "Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng trong các trường hợp: nhận tiền bồi thường về đất, hỗ trợ về đất, tái định cư do bị thu hồi đất"
Theo các hướng dẫn trên, trường hợp ông Quân và bà Bình (Công ty TNHH Đạt Phong) nhận được 63.000 USD từ Công ty LDKT Hạnh Phúc là tiền bồi thường do trả lại đất cho bên cho thuê đất, không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT và không thuộc diện chịu thuế thu nhập chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất.
Tuy nhiên việc đề nghị cấp hoá đơn lẻ của Công ty Đạt Phong chỉ căn cứ vào biên bản thoả thuận số 18/TT-THD ngày 30/01/2007 (2 phiếu nhận tiền số 2517 và 2791) giữa Công ty Đạt Phong và Công ty Hạnh Phúc, không có hồ sơ nên việc nộp thuế trong trường hợp này thuộc lỗi của Công ty. Việc xác định số thuế Công ty Đạt Phong phải nộp của cơ quan thuế khi cấp hoá đơn lẻ số 88555 và ấn định thuế phải nộp là 188.696.931 đồng (trong đó: thuế GTGT là 65.458.575 đồng và thuế TNDN là 123.238.356 đồng) thực hiện vào ngày 09/02/2007 nhưng đến ngày 10/4/2008 ông Quân và bà Bình (Công ty Đạt Phong) mới có đơn khiếu nại là quá thời hiệu khiếu nại theo quy định trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Long An được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Khiếu nại, tố cáo sửa đổi 2005
- 4Luật Khiếu nại, Tố cáo sửa đổi 2004
- 5Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 7Luật Khiếu nại, tố cáo 1998
Công văn số 4638/TCT-CS về việc chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4638/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/12/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/12/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
