Công văn số 4624/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT), nhằm làm rõ các quy định liên quan đến thời điểm xác định giá tính thuế và nghĩa vụ nộp tờ khai thuế của các cơ sở kinh doanh dựa trên Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính.
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, đồng thời là căn cứ pháp lý để cơ quan thuế các cấp thực hiện công tác quản lý, kiểm tra và giám sát việc chấp hành nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
- Quy định về thời điểm xác định giá tính thuế giá trị gia tăng
- Theo hướng dẫn tại Mục I phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC, thời điểm để xác định giá tính thuế GTGT được xác định là thời điểm cơ sở kinh doanh đã chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.
- Quy định này nhấn mạnh nguyên tắc chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa, dịch vụ là mốc thời gian quyết định để phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT, không phụ thuộc vào việc cơ sở kinh doanh đã thu được tiền hay chưa. Việc xác định đúng thời điểm giúp đảm bảo tính minh bạch, tránh việc trì hoãn kê khai thuế của doanh nghiệp.
- Quy định về nghĩa vụ kê khai thuế giá trị gia tăng hàng tháng
- Căn cứ theo Mục II phần C Thông tư số 32/2007/TT-BTC, tất cả các cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT đều có trách nhiệm lập và gửi tờ khai tính thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo định kỳ từng tháng.
- Việc kê khai hàng tháng là nghĩa vụ bắt buộc nhằm giúp cơ quan thuế theo dõi sát sao hoạt động sản xuất kinh doanh, dòng tiền và nghĩa vụ thuế phát sinh của doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước được tập trung kịp thời và đều đặn.
Công văn hướng dẫn nghiệp vụ này giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp, đảm bảo việc thực thi đồng bộ các quy định về thuế GTGT theo đúng tinh thần của Thông tư số 32/2007/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4624/TCT-CS | Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Tổng cục Thuê nhận được công văn số 2124/TCTVTQĐ ngày 7/8/2008 của Tổng công ty Viễn thông Quân đội về thời điểm xác định doanh thu để tính thuế GTGT đối với dịch vụ cước kết nối. Để thống nhất thực hiện, Tổng cục Thuế hướng dẫn chung về việc kê khai thuế GTGT đối với dịch vụ cước kết nối của các công ty viễn thông như sau:
Mục I phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “Thời điểm để xác định giá tính thuế GTGT theo hướng dẫn tại mục I, phần B này là thời điểm cơ sở kinh doanh đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hoá, dịch vụ”.
Mục II phần C Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 nêu trên hướng dẫn kê khai thuế GTGT như sau: ''Các cơ sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT phải lập và gửi cho cơ quan thuế tờ khai tính thuế GTGT từng tháng''.
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên và căn cứ tình hình hoạt động thực tế của các công ty viễn thông, việc phản ảnh doanh thu và kê khai thuế GTGT đối với dịch vụ cước kết nối của các công ty viễn thông thực hiện như sau:
Hàng tháng, sau khi hai bên tiến hành đối soát số liệu cước phát sinh của tháng trước, căn cứ dữ liệu về cước các cuộc gọi phát sinh giữa các mạng đo được trên tổng đài đã được đối soát các công ty viễn thông tạm xác định doanh thu và chi phí cước kết nối để kê khai thuế GTGT đầu ra và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tương ứng.
Sau khi đối soát lại và thống nhất số liệu giữa các công ty viễn thông, căn cứ hoá đơn GTGT xuất cho đối tác và căn cứ hoá đơn GTGT nhận của đối tác, các công ty viễn thông kê khai điều chỉnh số thuế GTGT đã tạm kê khai hàng tháng.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế các tỉnh, thành phố biết hướng dẫn các công ty viễn thông thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4624/TCT-CS về việc kê khai thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4624/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/12/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/12/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
