Tóm tắt Công văn số 4611/TCT-TS của Tổng cục Thuế về chính sách thu tiền sử dụng đất
Công văn số 4611/TCT-TS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc, thống nhất quy trình áp dụng pháp luật đất đai và quản lý thuế đối với các nghĩa vụ tài chính về đất đai của hộ gia đình, cá nhân và tổ chức.
1. Nguyên tắc và căn cứ xác định tiền sử dụng đất
Văn bản hướng dẫn chi tiết về việc xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất:
- Thời điểm tính tiền sử dụng đất: Tiền sử dụng đất được xác định tại thời điểm có quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Giá đất tính tiền sử dụng đất: Áp dụng bảng giá đất hoặc giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính. Trường hợp có biến động hoặc chậm trễ trong khâu luân chuyển hồ sơ, cơ quan thuế cần phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường để xác định đúng giá đất áp dụng.
- Diện tích tính thu: Dựa trên diện tích đất thực tế được giao hoặc chuyển mục đích sử dụng đất ghi trên quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
2. Quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất
Tổng cục Thuế làm rõ các trường hợp được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai và pháp luật thuế:
- Đối tượng áp dụng: Các đối tượng chính sách xã hội, người có công với cách mạng, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Thủ tục hồ sơ: Người sử dụng đất phải nộp đủ hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất kèm theo hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận hoặc chuyển mục đích sử dụng đất. Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu và ban hành quyết định miễn, giảm theo đúng thẩm quyền.
- Nguyên tắc miễn giảm: Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất chỉ được thực hiện trực tiếp cho đối tượng được giao đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất và tính trên phần diện tích trong hạn mức giao đất ở.
3. Quy trình phối hợp liên ngành và xử lý hồ sơ nghĩa vụ tài chính
Để đảm bảo tiến độ giải quyết hồ sơ cho người dân và doanh nghiệp, văn bản nhấn mạnh vai trò phối hợp giữa các cơ quan chức năng:
- Luân chuyển hồ sơ địa chính: Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm chuyển đầy đủ thông tin địa chính sang cơ quan thuế để làm căn cứ tính thuế.
- Thời hạn giải quyết: Cơ quan thuế phải khẩn trương xác định số tiền sử dụng đất phải nộp, số tiền được miễn giảm (nếu có) và ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất đúng thời hạn quy định.
- Xử lý vướng mắc: Đối với các hồ sơ gặp vướng mắc về pháp lý đất đai hoặc giá đất, Cục Thuế địa phương cần chủ động báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường để tháo gỡ, tránh tồn đọng hồ sơ gây phiền hà cho người nộp thuế.
4. Xử lý chậm nộp tiền sử dụng đất
Văn bản cũng lưu ý về việc quản lý nợ và xử lý các trường hợp chậm nộp nghĩa vụ tài chính về đất đai:
- Thời hạn nộp tiền: Người sử dụng đất có nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất theo đúng thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế.
- Tính tiền chậm nộp: Quá thời hạn quy định mà người nộp thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính thì sẽ bị tính tiền chậm nộp theo mức tỷ lệ quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4611/TCT-TS | Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2006 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi
Trả lời công văn số 2274/CT-TTHT ngày 17/11/2006 của Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi về việc hỏi về chính sách thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp mua nhà thuộc sở hữu nhà nước, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 50 Luật Đất đai năm 2003:
- Khoản 1 quy định: "1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:… d) Giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;…".
- Khoản 2 quy định: "2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất".
Do vậy, hộ gia đình, cá nhân mua nhà hóa giá của Nhà nước, nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất như sau:
- Trường hợp trên giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở quy định gồm: giá trị nhà ở và giá trị đất gắn liền với đất ở (bao gồm cả trường hợp giấy tờ đó đứng tên người khác kèm theo giấy tờ về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp) và đã nộp đủ tiền mua nhà bao gồm cả giá trị quyền sử dụng đất thì không phải nộp tiền sử dụng đất.
- Trường hợp trên giấy tờ thanh lý hóa giá nhà ở quy định chỉ ghi giá bán nhà ở, không ghi giá trị đất thì trường hợp này phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4611/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc chính sách thu tiền sử dụng đất
- Số hiệu: 4611/TCT-TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/12/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/12/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
