Giới thiệu về Công văn số 4573/TCT-CS
Công văn số 4573/TCT-CS là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế địa phương thực hiện thống nhất các quy định về xóa nợ thuế và gia hạn nộp thuế. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ khó khăn cho người nộp thuế, đồng thời đảm bảo tính minh bạch và đúng pháp luật trong công tác quản lý nợ thuế.
Các quy định cốt lõi về gia hạn nộp thuế
Việc gia hạn nộp thuế được thực hiện nhằm hỗ trợ người nộp thuế gặp khó khăn tài chính đột xuất do các nguyên nhân khách quan. Hướng dẫn tập trung vào các nội dung sau:
- Trường hợp được áp dụng: Người nộp thuế bị thiệt hại vật chất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc các trường hợp bất khả kháng khác làm ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sản xuất, kinh doanh và nộp ngân sách.
- Hồ sơ đề nghị gia hạn: Người nộp thuế phải lập và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp, trong đó phải có văn bản đề nghị gia hạn, biên bản xác định mức độ thiệt hại của cơ quan chức năng và các tài liệu chứng minh liên quan.
- Nguyên tắc giải quyết: Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thực tế thiệt hại để quyết định số thuế được gia hạn và thời gian gia hạn phù hợp theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
Các quy định cốt lõi về xóa nợ thuế
Xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt là biện pháp xử lý đặc biệt đối với các khoản nợ không có khả năng thu hồi. Quy trình này được kiểm soát chặt chẽ với các nội dung chính:
- Đối tượng được xem xét xóa nợ: Áp dụng đối với doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản, cá nhân đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự mà không còn tài sản để nộp thuế; hoặc các khoản nợ thuế đã quá thời hạn cưỡng chế nhưng không thể thu hồi được do các nguyên nhân khách quan theo quy định pháp luật.
- Thẩm quyền và quy trình thực hiện: Việc xóa nợ thuế phải được thực hiện theo đúng thẩm quyền phân cấp. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm lập hồ sơ, thẩm định tính chính xác của số liệu nợ và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định xóa nợ.
- Yêu cầu về tính công khai, minh bạch: Quá trình rà soát và quyết định xóa nợ phải đảm bảo đúng đối tượng, đúng số liệu, tránh tình trạng trục lợi chính sách hoặc làm thất thoát ngân sách nhà nước.
Ý nghĩa và hướng dẫn triển khai thực hiện
Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương chủ động triển khai các giải pháp sau để đảm bảo hiệu quả của văn bản:
- Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế nắm rõ các điều kiện, thủ tục để được hưởng chính sách gia hạn nộp thuế hoặc xóa nợ thuế khi gặp khó khăn.
- Đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ, không để xảy ra tình trạng chậm trễ gây ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp và người dân.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan ban ngành liên quan tại địa phương để xác minh thông tin thiệt hại, đảm bảo việc xử lý nợ thuế được thực hiện khách quan, chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4573/TCT-CS | Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2007 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế TP Đà Nẵng; |
Trả lời công văn số 4909/CT-QLN ngày 31/7/2007 của Cục Thuế TP Đà Nẵng về việc xóa nợ thuế và gia hạn nộp thuế; công văn số 952/CT-QLN&CCNTT ngày 24/7/2007 của Cục thuế tỉnh Bình Phước về việc gia hạn nộp thuế và tính phạt nộp chậm, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 1, Mục VI, phần C Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế quy định về các trường hợp được gia hạn nộp thuế:
“1.1. Bị thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ làm thiệt hại vật chất và không có khả năng nộp thuế đúng hạn;
1.2. Di chuyển địa Điểm kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà phải ngừng hoạt động hoặc giảm sản xuất, kinh doanh, tăng chi phí đầu tư ở nơi sản xuất, kinh doanh mới;
1.3. Do chính sách của nhà nước thay đổi làm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh của người nộp thuế.
1.4. Gặp khó khăn đặc biệt khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.”
- Tại Khoản 1, Mục III, phần E, Thông tư số 60/2007/TT-BTC nêu trên quy định về các trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền phạt:
“1.1. Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các Khoản thanh toán theo quy định của pháp luật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt.
1.2. Cá nhân được pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt còn nợ.”
- Ngày 22/5/2007, Bộ Tài chính có công văn số 6743/BTC-TCDN hướng dẫn về việc xử lý xóa nợ thuế đối với các công ty nhà nước thực hiện chuyển đổi.
Căn cứ vào các quy định trên, việc xử lý gia hạn nợ và xóa nợ thuế thực hiện như sau:
1. Về việc gia hạn nộp thuế:
- Từ ngày 1/7/2007, việc gia hạn nộp thuế thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 24 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật quản lý thuế và thủ tục thực hiện theo hướng dẫn tại Mục VI, phần C Thông tư số 60/2007/TT-BTC nêu trên.
- Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế và các Khoản phải nộp NSNN nhưng NSNN chưa bố trí hoặc chưa cấp dẫn đến nợ đọng thuế, hiện nay Bộ Tài chính đang trình Thủ tướng Chính phủ để đối tượng này được chậm nộp tiền thuế theo tiến độ thanh toán từ NSNN, không tính phạt chậm nộp trong thời gian gia hạn. Khi có ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, Tổng cục Thuế sẽ có hướng dẫn cụ thể về vấn đề này.
2. Về việc xử lý xóa nợ thuế:
- Từ ngày 1/7/2007, việc xóa nợ thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 1, Mục III, phần E, Thông tư số 60/2007/TT-BTC nêu trên.
- Trường hợp các doanh nghiệp sắp xếp, chuyển đổi trước ngày 01/7/2007 thuộc đối tượng được xử lý xóa nợ thuế và các Khoản phải nộp NSNN theo Thông tư số 32/2002/TT-BTC ngày 10/4/2002 của Bộ Tài chính mà đã có hồ sơ đề nghị xóa nợ gửi cơ quan thuế trước ngày 01/7/2007 thì cơ quan thuế tiếp tục xem xét giải quyết theo hướng dẫn tại Công văn số 6743/BTC-TCDN ngày 22/5/2007 của Bộ Tài chính về việc xử lý xóa nợ thuế đối với các công ty nhà nước thực hiện chuyển đổi.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế TP Đà Nẵng và Cục Thuế tỉnh Bình Phước được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 6743/BTC-TCDN của Bộ Tài chính về việc xử lý xoá nợ thuế đối với các công ty nhà nước thực hiện chuyển đổi
- 2Nghị định 85/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật quản lý thuế
- 3Thông tư 32/2002/TT-BTC hướng dẫn quyết định 172/2001/QĐ-TTG về việc xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xoá nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước đối với những doanh nghiệp, cơ sở SXKD có khó khăn do nguyên nhân khách quan do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn số 118/TCHQ-KTTT về việc xin gia hạn nộp thuế và giảm tiền thuế do hàng hóa nhập khẩu bị tai nạn bất ngờ do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn số 4573/TCT-CS về việc xóa nợ thuế và gia hạn nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4573/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/11/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/11/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
