Giới thiệu chung về Công văn số 4552/TCT-PCCS
Công văn số 4552/TCT-PCCS được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương, các hợp tác xã, và các tổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi về việc sử dụng hóa đơn, chứng từ khi thực hiện thu thủy lợi phí của nông dân. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất quản lý tài chính, thuế đối với hoạt động dịch vụ thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp trên cả nước.
Các nội dung cốt lõi và quy định chi tiết tại văn bản:
1. Quy định về nghĩa vụ sử dụng hóa đơn khi thu thủy lợi phí
- Các tổ chức, đơn vị, hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp khi thực hiện cung cấp dịch vụ tưới nước, tiêu nước (thu thủy lợi phí) cho các hộ nông dân bắt buộc phải lập và giao hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định của pháp luật về thuế và quản lý hóa đơn.
- Việc sử dụng hóa đơn nhằm đảm bảo tính minh bạch trong công tác thu chi, xác định doanh thu thực tế của đơn vị cung cấp dịch vụ và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nông dân khi chi trả các khoản phí dịch vụ nông nghiệp.
2. Loại hóa đơn, chứng từ được phép sử dụng
- Đối với các doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp tư nhân quản lý khai thác công trình thủy lợi: Sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) hoặc hóa đơn bán hàng thông thường theo đăng ký với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Đối với các Hợp tác xã (HTX) nông nghiệp, Ban quản lý thủy nông cơ sở: Được phép sử dụng hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in hoặc hóa đơn do cơ quan thuế cấp lẻ tùy thuộc vào mô hình hoạt động và phương thức hạch toán kế toán của đơn vị.
- Trong một số trường hợp đặc thù thu phí trực tiếp từ các hộ nông dân với số tiền nhỏ, đơn vị có thể sử dụng biên lai thu tiền, phiếu thu theo mẫu quy định của Bộ Tài chính nhưng phải đảm bảo đăng ký và báo cáo tình hình sử dụng chứng từ với cơ quan thuế địa phương.
3. Hướng dẫn về thuế suất và nghĩa vụ thuế liên quan
- Về thuế giá trị gia tăng (GTGT): Hoạt động tưới, tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất ưu đãi hoặc thuộc diện không chịu thuế GTGT tùy theo từng thời kỳ quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm, dịch vụ phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
- Về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Doanh thu từ hoạt động thu thủy lợi phí sau khi trừ đi các chi phí hợp lý, hợp lệ (chi phí vận hành máy bơm, sửa chữa kênh mương, nhân công...) sẽ được dùng làm căn cứ tính thuế TNDN theo quy định hiện hành. Các HTX nông nghiệp có thể được hưởng các chính sách miễn, giảm thuế TNDN đối với phần thu nhập từ dịch vụ trực tiếp phục vụ thành viên HTX.
4. Trách nhiệm của các bên liên quan
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Có trách nhiệm hướng dẫn, tuyên truyền và tạo điều kiện thuận lợi cho các HTX, tổ chức thủy nông trên địa bàn trong việc đăng ký, mua và sử dụng hóa đơn, chứng từ thu thủy lợi phí đúng quy định.
- Đối với đơn vị thu thủy lợi phí: Phải thực hiện mở sổ sách kế toán, ghi chép đầy đủ doanh thu, chi phí, quản lý và sử dụng hóa đơn nghiêm túc, định kỳ báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Đối với hộ nông dân: Có quyền yêu cầu đơn vị cung cấp dịch vụ xuất hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi thanh toán tiền thủy lợi phí để làm cơ sở giám sát chất lượng dịch vụ và chi phí sản xuất.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn số 4552/TCT-PCCS đã giải quyết kịp thời những vướng mắc thực tế tại các địa phương về việc quản lý hóa đơn đối với dịch vụ thủy lợi phí - một lĩnh vực đặc thù liên quan trực tiếp đến đời sống của hàng triệu hộ nông dân. Văn bản góp phần đưa hoạt động của các HTX nông nghiệp đi vào nề nếp, thúc đẩy việc thực hiện chế độ hóa đơn chứng từ trong khu vực kinh tế tập thể và nông thôn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4552/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2006 |
| Kính gửi: | Công ty Khai thác Công trình Thủy lợi Gia Lai |
Trả lời công văn số 100/VB-CT ngày 15/11/2006 của Công ty Khai thác công trình Thủy lợi Gia Lai hỏi về việc sử dụng hóa đơn thu thủy lợi phí của nông dân thông qua hợp tác xã và tổ dịch vụ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1- Việc sử dụng hóa đơn đối với dịch vụ tưới phục vụ nông nghiệp phát sinh doanh thu mỗi lần thu tiền từ 100.000 đồng trở lên được thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 2400 TCT/NV4 ngày 01/7/2003 của Tổng cục Thuế là phù hợp với quy định hiện hành về quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ.
2- Để đáp ứng được yêu cầu quản lý hóa đơn theo pháp luật quy định và đồng thời đảm bảo thuận tiện cho hoạt động kinh doanh cung cấp nước tưới cho nông dân, Công ty có thể tổ chức việc hạch toán, lập chứng từ và kê khai thuế cho phù hợp, cụ thể như sau: Tại Điểm 5.11, Mục IV Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế GTGT hướng dẫn: “Cơ sở kinh doanh trực tiếp bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có giá trị thấp dưới mức quy định không phải lập hóa đơn,… trường hợp không lập hóa đơn thì phải lập bảng kê bán lẻ (theo mẫu số 06/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này) để làm căn cứ tính thuế”.
Căn cứ hướng dẫn trên, Công ty Khai thác công trình Thủy lợi Gia Lai ký hợp đồng tưới tiêu nông nghiệp với hợp tác xã, tổ dịch vụ để cung cấp nước tưới cho nông dân thì Công ty cần có Điều Khoản bổ sung ràng buộc thêm với hợp tác xã, tổ dịch vụ để hàng tháng thu tiền hoặc ghi nhận nợ thủy lợi phí đối với hộ nông dân như sau:
Đối với hộ nông dân trong tháng mỗi lần phát sinh tiền thủy lợi phí phải trả thì hợp tác xã, tổ dịch vụ kê vào bảng kê số 06/GTGT nêu trên làm căn cứ tính thuế. Căn cứ Bảng kê số 06/GTGT do hợp tác xã, tổ dịch vụ lập, Công ty lập hóa đơn thu thủy lợi phí trong tháng giao cho hợp tác xã, tổ dịch vụ (đúng như hợp đồng đã ký với hợp tác xã, tổ dịch vụ) tổng số tiền ghi trên mỗi bảng kê và làm căn cứ kê khai, nộp thuế GTGT của tháng.
Cuối vụ, Công ty cùng với hợp tác xã, tổ dịch vụ tiến hành nghiệm thu, thanh lý hợp đồng cung ứng nước tưới của từng hộ, xác định lại số tiền thủy lợi phí còn phải nộp hoặc nộp thừa của mỗi hộ vào bảng kê 06/GTGT để làm căn cứ lập 01 hóa đơn, kê khai nộp thuế GTGT trên tổng số tiền thủy lợi phí còn phải thu trong vụ.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty được biết và báo cáo với Cục thuế địa phương để có thể áp dụng một trong hai cách trên sao cho phù hợp với Điều kiện kinh doanh của Công ty./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4552/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc Sử dụng hóa đơn thu thủy lợi phí của nông dân
- Số hiệu: 4552/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/12/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/12/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
