Giới thiệu về Công văn số 4535/TCT-CS
Công văn số 4535/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng quy định về hóa đơn, chứng từ đối với các khoản chi hỗ trợ. Văn bản này tập trung làm rõ ranh giới pháp lý giữa khoản hỗ trợ tài chính thuần túy và khoản hỗ trợ có kèm theo điều kiện cung ứng dịch vụ đối ứng, từ đó xác định chính xác nghĩa vụ thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) liên quan.
Quy định về lập hóa đơn đối với khoản chi hỗ trợ tài chính thuần túy
Đối với các khoản nhận tiền hỗ trợ không kèm theo bất kỳ điều kiện cung ứng hàng hóa, dịch vụ đối ứng nào cho bên chi tiền, Tổng cục Thuế hướng dẫn thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC:
- Không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Doanh nghiệp khi nhận khoản tiền hỗ trợ thuần túy (không thực hiện dịch vụ cho bên chi tiền) không phải thực hiện kê khai, tính và nộp thuế GTGT đối với khoản thu nhập này.
- Sử dụng chứng từ thu, chi: Bên nhận tiền hỗ trợ không lập hóa đơn GTGT mà chỉ lập chứng từ thu tiền theo quy định của chế độ kế toán. Ngược lại, bên chi tiền căn cứ vào mục đích chi và các văn bản thỏa thuận để lập chứng từ chi tiền.
- Hồ sơ chứng minh chi phí hợp lệ: Để bên chi tiền được tính khoản chi hỗ trợ này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ gồm: quyết định hoặc văn bản thỏa thuận hỗ trợ giữa hai bên, chứng từ chi tiền (chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nếu khoản chi từ 20 triệu đồng trở lên) và các tài liệu chứng minh khoản chi phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Quy định lập hóa đơn đối với khoản hỗ trợ kèm điều kiện thực hiện dịch vụ
Trong trường hợp khoản chi hỗ trợ thực chất là khoản thanh toán cho các dịch vụ mà bên nhận hỗ trợ thực hiện cho bên chi tiền, bản chất giao dịch đã thay đổi sang cung ứng dịch vụ thương mại:
- Bắt buộc lập hóa đơn GTGT: Nếu bên nhận tiền hỗ trợ thực hiện các hoạt động dịch vụ đối ứng cho bên chi tiền như quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, bảo hành, sửa chữa hoặc các dịch vụ hỗ trợ bán hàng khác, bên nhận tiền phải lập hóa đơn GTGT theo đúng quy định.
- Kê khai và nộp thuế GTGT: Doanh nghiệp nhận tiền phải thực hiện kê khai, tính và nộp thuế GTGT theo thuế suất áp dụng đối với loại dịch vụ đã cung cấp (thông thường là thuế suất 10%).
- Khấu trừ thuế đầu vào của bên chi tiền: Bên chi tiền hỗ trợ được sử dụng hóa đơn GTGT hợp pháp do bên nhận tiền xuất để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN, miễn là đáp ứng đủ các điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Công văn số 4535/TCT-CS là cơ sở pháp lý giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa các rủi ro về thuế khi thực hiện các chương trình hỗ trợ thương mại. Để đảm bảo tính tuân thủ, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Phân tích kỹ hợp đồng và thỏa thuận: Doanh nghiệp cần rà soát kỹ các điều khoản trong hợp đồng hoặc thỏa thuận hỗ trợ để xác định rõ có điều khoản yêu cầu thực hiện dịch vụ đối ứng hay không, tránh việc hiểu sai bản chất dẫn đến xuất sai hóa đơn hoặc bỏ sót nghĩa vụ thuế.
- Hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán: Mọi khoản chi hỗ trợ dù có hay không có hóa đơn đều phải được minh chứng bằng hệ thống chứng từ rõ ràng, minh bạch để sẵn sàng giải trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4535/TCT-CS | Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đắk Lắk
Trả lời công văn số 3664/CT-TTHT ngày 01/10/2008 của Cục thuế tỉnh Đắk Lắk về lập hoá đơn đối với khoản chi hỗ trợ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 2.19 mục II phần C Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn: "Cơ sở kinh doanh nhận tiền tài trợ của các cơ sở kinh doanh khác để thực hiện các dịch vụ quảng cáo, tiếp thị, bảo hành và các hoạt động khác hỗ trợ cho việc bán sản phẩm do chính cơ sở kinh doanh sản xuất hoặc nhập khẩu vào Việt Nam thì toàn bộ số tiền tài trợ nhận được nêu trên được xác định là doanh thu đã có thuế GTGT, cơ sở kinh doanh nhận tài trợ phải xuất hoá đơn, kê khai thuế, nộp thuế GTGT và thuế TNDN (nếu có) theo quy định. Trong đó, số thuế GTGT được tính theo công thức sau:
| Thuế GTGT phải nộp | = | Tổng doanh thu nhận được | x | % thuế suất thuế GTGT |
| (100% % thuế suất thuế GTGT) |
Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền tài trợ của các cơ sở kinh doanh khác để thực hiện các công việc không liên quan đến việc hỗ trợ bán sản phẩm do cơ sở kinh doanh sản xuất hoặc nhập khẩu vào Việt Nam thì cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế GTGT, nhưng phải kê khai, nộp thuế TNDN theo quy định".
Tại điểm 7 Thông tư số 30/2008/TT-BTC ngày 16/4/2008 của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ ngày 10/5/2008) hướng dẫn: "đối với cơ sở kinh doanh nhận tiền tài trợ của cơ sở kinh doanh khác thì khi nhận tiền cơ sở kinh doanh lập chứng từ thu và xác định là khoản thu nhập khác để kê khai, nộp thuế TNDN theo quy định.
Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền tài trợ căn cứ vào mục đích tài trợ đã được ghi trong hợp đồng tài trợ để lập chứng từ chi tiền".
Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp trước ngày 10/5/2008, Công ty TNHH một thành viên Sabeco tại thành phố Hồ Chí Minh chi các khoản tiền hỗ trợ có liên quan đến việc hỗ trợ bán sản phẩm của Công ty cho Công ty cổ phần thương mại Sabeco Tây Nguyên thì số tiền tài trợ này được xác định là doanh thu đã có thuế GTGT, Công ty cổ phần thương mại Sabeco Tây Nguyên nhận tiền phải lập hoá đơn với thuế suất thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ và kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.
Từ ngày 10/5/2008, khi nhận được các khoản tiền hỗ trợ chi phí vận chuyển, chi phí bốc xếp, chi phí hao bể bao bì của Công ty TNHH một thành viên Sabeco tại thành phố Hồ Chí Minh, Công ty cổ phần thương mại Sabeco Tây Nguyên không phải lập hoá đơn GTGT mà lập chứng từ thu và xác định là khoản thu nhập khác để kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
Đối với Công ty TNHH một thành viên Sabeco tại thành phố Hồ Chí Minh căn cứ vào mục đích tài trợ đã được ghi trong hợp đồng tài trợ để lập chứng từ chi tiền.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Đắk Lắk được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 30/2008/TT-BTC sửa đổi Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật Thuế Giá trị gia tăng và Luật sửa đổi một số điều Luật Thuế Giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 4535/TCT-CS về lập hoá đơn đối với khoản chi hỗ trợ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4535/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/11/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/11/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
