Thông tin chung về văn bản
Công văn số 4462/TCT-TS là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn, chỉ đạo và quản lý công tác thu phí, lệ phí. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình thực hiện, đảm bảo các khoản phí và lệ phí được thu đúng, thu đủ và nộp kịp thời vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
Thông tin thuộc tính văn bản:
- Tên văn bản: Công văn số 4462/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc thu phí, lệ phí
- Số hiệu: 4462/TCT-TS
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế
- Lĩnh vực trọng tâm: Quản lý thuế, phí và lệ phí
Các nội dung cốt lõi trong công tác quản lý thu phí, lệ phí
Dựa trên chức năng quản lý nhà nước của Tổng cục Thuế và chủ đề của công văn, các nội dung trọng tâm điều chỉnh bao gồm:
- Xác định đối tượng và mức thu: Hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương và các tổ chức được ủy quyền thu thực hiện đúng danh mục phí, lệ phí cùng mức thu được quy định tại Luật Phí và lệ phí, tránh tình trạng thu sai đối tượng hoặc áp dụng sai mức phí.
- Quy trình kê khai và nộp ngân sách: Hướng dẫn chi tiết về thủ tục, hồ sơ khai phí, lệ phí; thời hạn nộp tiền vào tài khoản tạm giữ hoặc nộp trực tiếp vào ngân sách nhà nước, đảm bảo tính minh bạch và hạn chế thất thoát.
- Chế độ quản lý và sử dụng nguồn thu: Quy định tỷ lệ để lại cho đơn vị thu phí để trang trải chi phí hoạt động và phần phải nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng định mức tài chính hiện hành.
- Công tác kiểm tra và giám sát: Tăng cường trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp trong việc thanh tra, kiểm tra các tổ chức thu phí, lệ phí nhằm phát hiện, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về phí, lệ phí.
Lưu ý: Do các điều khoản chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 chưa được cung cấp đầy đủ trong dữ liệu trích xuất, người sử dụng văn bản cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc Công văn số 4462/TCT-TS và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí để áp dụng chính xác vào thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4462/TCT-TS | Hà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2005 |
Kính gửi : Cục thuế tỉnh Đắk Lắk
Trả lời công văn số 1335/CV-QLDN ngày 20/9/2005 của Cục Thuế tỉnh Đắklắk về việc thu phí, lệ phí, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại mục D Phần III Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp luật về phí và lệ phí thì: “Phí thu được từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư, hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện theo nguyên tắc hạch toán, tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả thu phí là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước (gọi tắt là phí không thuộc ngân sách nhà nước). Tiền thu phí không thuộc ngân sách nhà nước được xác định là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu phí. Tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật”.
Khoản thu “phí nội trú” do các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề thu theo hợp đồng ký với học sinh, sinh viên theo nguyên tắc hạch toán, tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả thu phí theo quy định tại Điều 5, Điều 9 và Điều 12 Quy chế công tác học sinh, sinh viên nội trú trong các trường Đại học, Cao đẳng, THCN và dạy nghề ban hành kèm theo Quyết định số 2137/GD-ĐT ngày 28/6/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước và được coi là doanh thu của tổ chức thu phí. Vì vậy, đơn vị thu phí phải có trách nhiệm kê khai, nộp các loại thuế (nếu có) theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế hiện hành.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Đắklắk biết và thực hiện./.
| Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4462/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc thu phí, lệ phí
- Số hiệu: 4462/TCT-TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/12/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/12/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
