Tóm tắt Công văn số 4433/TCT-TS về việc miễn, giảm tiền sử dụng đất
Công văn số 4433/TCT-TS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc, thống nhất thực hiện các quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất trên phạm vi cả nước. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các chính sách cốt lõi được đề cập trong văn bản:
1. Nguyên tắc áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất
Tổng cục Thuế nhấn mạnh việc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất phải tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc pháp lý hiện hành, cụ thể bao gồm:
- Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất chỉ được thực hiện trực tiếp đối với đối tượng được Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc được công nhận quyền sử dụng đất thuộc diện được miễn, giảm.
- Người sử dụng đất thuộc đối tượng được hưởng cả miễn và giảm tiền sử dụng đất thì chỉ được hưởng mức ưu đãi cao nhất, không được áp dụng đồng thời hoặc cộng dồn các mức ưu đãi trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Không áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất, nhằm đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong hoạt động đấu giá.
2. Đối tượng và điều kiện được hưởng ưu đãi
Văn bản làm rõ các nhóm đối tượng được xem xét miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai:
- Người có công với cách mạng được thực hiện theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng và các văn bản hướng dẫn liên quan của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.
- Đất xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho người phải di dời do thiên tai, sạt lở đất hoặc đất giao cho các tổ chức tôn giáo sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp.
- Các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo danh mục do Chính phủ quy định.
3. Thẩm quyền và thủ tục xác định miễn, giảm tiền sử dụng đất
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về quy trình phối hợp giữa cơ quan Thuế và các cơ quan tài nguyên môi trường trong việc tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính:
- Cơ quan Thuế có trách nhiệm căn cứ vào hồ sơ địa chính do cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, phối hợp với các giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm để ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất theo đúng thẩm quyền.
- Thời hạn giải quyết hồ sơ và ban hành quyết định phải tuân thủ đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành, tránh gây phiền hà, chậm trễ cho người nộp thuế.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa rõ ràng về đối tượng, cơ quan Thuế phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyển hồ sơ hoặc người nộp thuế để bổ sung, giải trình theo quy định.
4. Xử lý các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất
Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp sang đất ở:
- Tiền sử dụng đất được xác định theo giá đất tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất (nếu có) chỉ được tính trên phần diện tích đất trong hạn mức giao đất ở của địa phương. Phần diện tích vượt hạn mức phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo quy định hiện hành.
5. Trách nhiệm của cơ quan Thuế địa phương
Để đảm bảo chính sách được thực thi thống nhất, đúng đối tượng và đúng pháp luật, Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng các thủ tục kê khai, nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất.
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra sau khi ban hành quyết định miễn, giảm nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp kê khai không trung thực để trục lợi chính sách của Nhà nước.
- Chủ động báo cáo, tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết các vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền trong quá trình triển khai thực tế tại địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4433/TCT-TS | Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2006 |
Kính Gửi: Cục Thuế Tỉnh Bình Dương
Trả lời công văn số 6755/CT-THDT ngày 16/10/2006 của Cục thuế tỉnh Bình Dương v/v miễn, giảm tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điểm 1, Mục III, phần B Thông tư số 98/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện miễn, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) thì:
- Đối tượng áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất là: “cơ sở sản xuất, kinh doanh đáp ứng các Điều kiện về lao động, ngành, nghề thuộc các lĩnh vực được hưởng ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP và được nhà nước giao đất để thực hiện dự án đầu tư hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất”.
- Trường hợp sau đây không đủ Điều kiện được miễn, giảm tiền sử dụng đất:
Thực hiện dự án đầu tư trên diện tích đất không phải theo hình thức nhà nước giao đất để thực hiện dự án đầu tư (ví dụ: cơ sở sản xuất, kinh doanh thực hiện dự án đầu tư trên phần diện tích đất do nhận quyền sử dụng đất từ người khác sau đó hợp thức hóa…).
Thực hiện dự án đầu tư trên phần diện tích đất được nhà nước giao đất cho cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhưng không phải với Mục đích để thực hiện dự án đầu tư (Ví dụ: Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực hiện dự án đầu tư mở rộng quy mô trên phần diện tích đất đã được nhà nước giao cho cơ sở sản xuất, kinh doanh trước thời Điểm thực hiện dự án đầu tư…).
Theo đó, trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh được nhà nước giao đất bổ sung thêm (ngoài diện tích đất đã được giao trước đây) để thực hiện dự án đầu tư mở rộng quy mô sản xuất và dự án này đáp ứng các Điều kiện quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP nêu trên thì được miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao thêm.
Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh thực hiện dự án đầu tư trên đất có nguồn gốc do nhận chuyển nhượng đất (đất sản xuất kinh doanh, đất nông nghiệp,…) hoặc trên đất do nhận vốn góp bằng quyền sử dụng đất từ tổ chức, cá nhân, chủ doanh nghiệp,…sau đó làm thủ tục hợp pháp hóa để nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thì diện tích đất do nhận chuyển nhượng hoặc do nhận vốn góp đó không được miễn, giảm tiền sử dụng đất.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Bình Dương biết và thực hiện./.
| Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4433/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc miễn, giảm tiền sử dụng đất
- Số hiệu: 4433/TCT-TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/11/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/11/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
