Công văn số 4417/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách miễn, giảm tiền thuê đất. Văn bản này đóng vai trò định hướng, thống nhất cách áp dụng pháp luật đất đai và quản lý thuế đối với các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân được Nhà nước cho thuê đất.
Nguyên tắc áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất
Tổng cục Thuế làm rõ các nguyên tắc căn bản mang tính pháp lý mà cơ quan thuế các cấp và người nộp thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt:
- Áp dụng theo đối tượng và mục đích cụ thể: Việc miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được thực hiện đối với dự án đầu tư được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp. Ưu đãi này gắn liền với đất và mục đích sử dụng đất của dự án, không áp dụng cho các trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc thuê lại đất không đúng quy định.
- Thủ tục nộp hồ sơ là bắt buộc: Người thuê đất thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải chủ động lập và nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Ưu đãi không được tự động áp dụng nếu người nộp thuế không thực hiện thủ tục kê khai theo quy định.
- Thời điểm tính ưu đãi: Thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất được tính từ thời điểm có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc từ thời điểm bàn giao đất thực tế trên thực địa, tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể được pháp luật quy định.
Quy định về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
Đối với việc miễn tiền thuê đất trong giai đoạn đầu tư xây dựng dự án, văn bản hướng dẫn chi tiết các nội dung sau:
- Thời hạn miễn tối đa: Người thuê đất được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
- Hồ sơ chứng minh tiến độ: Để được hưởng ưu đãi này, người nộp thuế phải cung cấp đầy đủ các tài liệu chứng minh việc xây dựng thực tế như: Giấy phép xây dựng, hợp đồng thi công, biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành hoặc các chứng từ chứng minh việc giải ngân vốn đầu tư xây dựng.
- Xử lý chậm tiến độ: Trường hợp chủ đầu tư chậm triển khai xây dựng do nguyên nhân chủ quan, cơ quan thuế sẽ không tính thời gian chậm trễ này vào thời gian được miễn tiền thuê đất phục vụ xây dựng cơ bản.
Miễn, giảm tiền thuê đất theo địa bàn và lĩnh vực ưu đãi đầu tư
Chính sách ưu đãi thuế đất đai được phân loại rõ ràng nhằm khuyến khích đầu tư vào các vùng kinh tế khó khăn và các ngành nghề ưu tiên:
- Ưu đãi theo địa bàn: Các dự án thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn được áp dụng khung miễn, giảm tiền thuê đất ở mức cao nhất theo quy định của Luật Đất đai và các Nghị định của Chính phủ.
- Ưu đãi theo lĩnh vực: Khuyến khích các dự án thuộc lĩnh vực xã hội hóa (y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, môi trường), nông nghiệp công nghệ cao, và xây dựng nhà ở xã hội. Các dự án này được xem xét miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê hoặc giảm một tỷ lệ phần trăm lớn tùy theo quy mô và tính chất dự án.
Thủ tục hành chính và trách nhiệm của cơ quan thuế
Để đảm bảo tính minh bạch và cải cách thủ tục hành chính, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Tiếp nhận và xử lý hồ sơ: Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất. Trong thời hạn quy định, phải ban hành quyết định miễn, giảm hoặc thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế nếu hồ sơ không đủ điều kiện.
- Phối hợp liên ngành: Tăng cường phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính để xác định chính xác diện tích đất, mục đích sử dụng đất và giá đất làm căn cứ tính toán số tiền được miễn, giảm chính xác.
- Công tác hậu kiểm: Sau khi ban hành quyết định ưu đãi, cơ quan thuế sẽ tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành pháp luật đất đai của doanh nghiệp. Nếu phát hiện doanh nghiệp sử dụng đất sai mục đích hoặc không triển khai dự án đúng cam kết, cơ quan thuế sẽ thu hồi quyết định miễn, giảm và truy thu tiền thuê đất cùng tiền chậm nộp theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4417/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn
Trả lời công văn số 659/CT-THNVDT ngày 29/8/2008 của Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn về việc miễn, giảm tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:
- Tại Khoản 1 Điều 8 quy định: "Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được ổn định 05 năm. Hết thời hạn ổn định, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện điều chỉnh đơn giá thuê đất áp dụng cho thời hạn tiếp theo. Đơn giá thuê đất áp dụng cho thời hạn tiếp theo được điều chỉnh theo quy định tại Điều 4, Điều 6 Nghị định này.
- Tại Khoản 1, Khoản 4 Điều 13 quy định:
"Đất thuê, mặt nước thuê để thực hiện dự án đầu tư thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước thì được thực hiện theo từng dự án đầu tư";
"Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định này chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng được thuê và tính trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp".
Theo quy định tại mục IX Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước: "Đối với trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 14 và khoản 1, 2 Điều 15 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP, điểm 3 Mục II và điểm 3 Mục III Phần C Thông tư số 120/2005/TT-BTC (nay được sửa đổi tại điểm 4 Mục VII, điểm 3 Mục VI Thông tư này), căn cứ vào "hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất", cơ quan Thuế kiểm tra và ra quyết định miễn, giảm theo thẩm quyền quy định tại Điều 16 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP.
Quyết định miễn hoặc giảm tiền thuê đất phải ghi rõ: lý do được miễn/giảm, thời gian thuê đất, thời gian được miễn/giảm tiền thuê đất và số tiền thuê đất được miễn giảm theo đơn giá thuê đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm ra quyết định miễn/giảm tiền thuê đất".
Như vậy, nội dung hướng dẫn tại Thông tư số 141/2007/TT-BTC về nội dung quyết định miễn giảm tiền thuê đất mà Cục Thuế nêu chưa phù hợp với quy định về đơn giá thuê đất tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế xin ghi nhận để báo cáo cấp có thẩm quyền sửa đổi cho phù hợp.
Trong khi chưa có văn bản chính thức, đề nghị Cục Thuế thực hiện như sau: nếu Công ty thuộc diện được miễn tiền thuê đất theo quy định thì Cục Thuế ra quyết định miễn tiền thuê đất theo đơn giá cho thuê đất xác định tại Quyết định cho thuê đất hoặc hợp đồng thuê đất của cơ quan có thẩm quyền áp dụng cho từng khoảng thời gian được ổn định đơn giá; Hàng năm, trong thời hạn được miễn tiền thuê đất, căn cứ vào giá đất do UBND tỉnh quy định, đơn vị tự xác định số tiền thuê đất được miễn giảm theo số tiền thuê đất phải nộp của đơn vị trong năm đó và cơ quan Thuế kiểm tra, xác nhận vào tờ khai nộp tiền thuê đất của đơn vị.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 4417/TCT-CS về việc miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4417/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/11/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/11/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
